1. Một số quy định của pháp luật về người khuyết tật

1.1. Người khuyết tật là gì?

Người khuyết tật là những người có khả năng vận động, cảm nhận, thấu hiểu hoặc tham gia vào cuộc sống xã hội bị hạn chế do các vấn đề về sức khỏe hoặc khả năng. Khuyết tật có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm các tình trạng bẩm sinh, thương tổn, bệnh lý hoặc tuổi tác.

Khuyết tật có thể ảnh hưởng đến khả năng người đó thực hiện các hoạt động hàng ngày như đi lại, thức ăn, thời trang, giao tiếp và tham gia vào các hoạt động xã hội và lao động. Tùy thuộc vào loại và mức độ của khuyết tật, người khuyết tật có thể cần hỗ trợ và dịch vụ đặc biệt để giúp họ tham gia vào xã hội và có cuộc sống tự chủ và hạnh phúc.

1.2. Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến khuyết tật, và chúng có thể xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến khuyết tật:

  • Bẩm sinh: Khuyết tật có thể xuất phát từ khi còn trong tử cung, do di truyền hoặc các vấn đề phát triển trong thai kỳ.
  • Bệnh lý: Một số bệnh lý và tình trạng sức khỏe có thể gây ra khuyết tật, chẳng hạn như bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường, và bệnh Parkinson.
  • Tai nạn giao thông: Tai nạn xe hơi, xe máy, hay tai nạn giao thông khác có thể dẫn đến chấn thương nghiêm trọng và khuyết tật về thể chất hoặc tinh thần.
  • Tai nạn lao động: Các tai nạn tại nơi làm việc có thể gây ra khuyết tật. Điều này có thể bao gồm chấn thương do máy móc, vật lạ va chạm, hoặc nguy cơ hóa chất.
  • Bạo lực và thương tích: Các hành vi bạo lực, bao gồm cả bạo lực gia đình và bạo lực đường phố, có thể dẫn đến chấn thương và khuyết tật.
  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI): Một số STI, chẳng hạn như HIV, có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe dẫn đến khuyết tật.
  • Thuốc và chất ma túy: Sử dụng thuốc hoặc chất ma túy có thể gây ra các vấn đề sức khỏe và dẫn đến khuyết tật.
  • Tuổi tác: Khuyết tật do quá trình lão hóa cơ thể, chẳng hạn như suy giảm thị lực hoặc sức khỏe xương khớp, là một nguyên nhân phổ biến ở người già.
  • Bệnh tâm thần: Các rối loạn tâm thần, chẳng hạn như trầm cảm và rối loạn tâm thần phân liệt, cũng có thể dẫn đến khuyết tật tinh thần.
  • Ô nhiễm môi trường: Tiếp xúc lâu dài với các chất ô nhiễm có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe dẫn đến khuyết tật.

Các nguyên nhân này có thể gây ra khuyết tật ở các khía cạnh khác nhau của cuộc sống và yêu cầu sự quan tâm và hỗ trợ đặc biệt để giúp người khuyết tật thích nghi và tham gia vào xã hội một cách tốt nhất có thể.

1.3. Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật

Người khuyết tật được đảm bảo thực hiện các quyền sau đây:

  • Quyền tham gia xã hội bình đẳng: Người khuyết tật có quyền được tham gia vào các hoạt động xã hội một cách bình đẳng với mọi người.
  • Quyền sống độc lập và hòa nhập cộng đồng: Người khuyết tật được quyền sống một cuộc sống độc lập và hòa nhập vào cộng đồng.
  • Quyền miễn hoặc giảm đóng góp cho các hoạt động xã hội: Người khuyết tật có quyền được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội.
  • **Quyền chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật.
  • Quyền hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật: Người khuyết tật cũng được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Người khuyết tật cũng phải thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật nước ta.

Như vậy, hiện nay pháp luật về người khuyết tật đã được thiết lập với các quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của họ cùng với các vấn đề liên quan khác đối với người khuyết tật

1.4. Các dạng tật của người khuyết tật

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 10/4/2012, đã xác định và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật, và đã quy định 6 dạng tật cụ thể như sau:

  • Dạng thứ nhất: Khuyết tật vận động: Đây là tình trạng khi có sự giảm hoặc mất chức năng cử động trong đầu, cổ, chân, tay, hoặc thân mình, dẫn đến hạn chế trong khả năng vận động và di chuyển.
  • Dạng thứ hai: Khuyết tật nghe, nói: Đây là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói, hoặc cả nghe và nói, làm cho giao tiếp và trao đổi thông tin bằng lời nói bị hạn chế.
  • Dạng thứ ba: Khuyết tật nhìn: Đây là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, và sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trường thông thường.
  • Dạng thứ tư: Khuyết tật thần kinh, tâm thần: Đây là tình trạng rối loạn về tri giác, trí nhớ, cảm xúc, kiểm soát hành vi, và suy nghĩ, thường xuất hiện thông qua lời nói và hành động bất thường.
  • Dạng thứ năm: Khuyết tật trí tuệ: Đây là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức và tư duy, thể hiện qua việc suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tượng, và giải quyết vấn đề một cách chậm rãi hoặc không hoàn toàn.
  • Dạng thứ sáu: Khuyết tật khá: Đây là tình trạng khi có sự giảm hoặc mất chức năng cơ thể, làm cho hoạt động lao động, sinh hoạt, học tập trở nên khó khăn, mà không thuộc vào các trường hợp đã được quy định ở trên.

Ngoài ra, Nghị định cũng đã xác định chi tiết về 3 mức độ khuyết tật như sau:

  • Mức độ đặc biệt nặng: Dành cho những người mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc tự thực hiện được các hoạt động hàng ngày như đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và các nhu cầu sinh hoạt cá nhân khác, cần sự giám sát, trợ giúp, và chăm sóc hoàn toàn từ người khác.
  • Mức độ nặng: Dành cho những người mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc tự thực hiện được một số hoạt động hàng ngày như đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và các nhu cầu sinh hoạt cá nhân khác, cần sự giám sát, trợ giúp, và chăm sóc.
  • Mức độ nhẹ: Dành cho những người khuyết tật không nằm trong bất kỳ trường hợp nào đã được quy định ở trên.

 

2. Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật là gì?

Khuyết tật là một thuật ngữ dùng để ám chỉ những cá nhân gặp khó khăn hoặc mất đi một phần của cơ thể hoặc trí tuệ. Đa phần người khuyết tật gặp khó khăn trong việc di chuyển, và có thể hoàn toàn mất khả năng vận động, đôi khi cần sự hỗ trợ từ người khác để thực hiện các hoạt động cá nhân hàng ngày. Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thường sử dụng mẫu tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật để quản lý và thực hiện các chính sách hỗ trợ cho gia đình có người khuyết tật.

Mẫu tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật là một công cụ phổ biến trong việc thực hành, và nó được thiết kế để thu thập thông tin về gia đình có người khuyết tật. Mẫu này chứa thông tin về hộ gia đình, thông tin về người khuyết tật, và mức độ khuyết tật của họ. Mẫu tờ khai này được ban hành như một phần của Nghị định 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó sửa đổi và bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh xã hội.

 

3. Mẫu tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật

Tải tại đây

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

TỜ KHAI HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Phần 1

THÔNG TIN CỦA HỘ GIA ĐÌNH

1. Họ và tên chủ hộ (Viết chữ in hoa): Nguyễn Công Phượng

Ngày/tháng/năm sinh: 01 / 01 / 1980 Giới tính: Nam Dân tộc: Kinh

Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số 89181887720 Cấp ngày 01/ 01 / 2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

2. Hộ khẩu thường trú của hộ: Số 1 Thanh Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội

Nơi ở hiện nay của hộ (Ghi rõ địa chỉ) Số 1 Thanh Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội

3. Số người trong hộ: 05 người (Trong đó người khuyết tật 02 người). Cụ thể:

– Khuyết tật đặc biệt nặng 0 người (Đang sống tại hộ 05 người)

– Khuyết tật nặng 01 người (Đang sống tại hộ 05 người)

– Khuyết tật nhẹ 01 người (Đang sống tại hộ 05 người)

4. Hộ có thuộc diện nghèo không? □ Không □ Có

5. Nhà ở (Ghi cụ thể loại nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm): nhà ở kiên cố

Có ai trong hộ đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội không? (Nếu có ghi cụ thể họ tên, lý do, thời gian hưởng): không

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toà.

Thông tin người khai thay

Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số: 9283482874

Ngày cấp: 01/02/2022

Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

Mối quan hệ với đối tượng: anh ruột

Địa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội

Ngày 23 tháng 08 năm 2023

NGƯỜI KHAI

Nguyễn Công Phượng

Phần 2

XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và xác nhận thông tin cá nhân nêu trên của Ông (bà)…… là đúng./.

Ngày …. tháng …. năm 20…

CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ

(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH

(Ký tên, đóng dấu)

Phần 3

KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: Thanh Liệt đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của Nguyễn Công Phượng và họp ngày 23 tháng 08 năm 2023 thống nhất kết luận như sau: thông tin anh Phương khai hoàn toàn đúng sự thật và cơ quan sẽ chịu trách nhiệm khi có bất cứ thông tin sai sót nào liên quan việc xác minh thông tin

Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./.

Ngày 23 tháng 08 năm 2023

THƯ KÝ

Trần Văn Thịnh

CHỦ TỊCH

Hồ Văn Mão

Bài viết tham khảo: Mẫu tờ khai cấp hộ chiếu cho trẻ em mới nhất năm 2023

Trên đây là toàn bộ nội dung mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!