1. Thỏa thuận hợp tác là gì?

Thỏa thuận là sự nhất trí chung không bắt buộc phải được nhất trí hoàn toàn được thể hiện ở chỗ không có một ý kiến đối lập của bất cứ một  bộ phận nào trong số các bên liên quan đối với những vấn đề quan trọng và thể hiện thông qua một quá trình mà mọi quan điểm của các bên liên quan đều phải được xem xét và dung hòa được tất cả các tranh chấp. Thỏa thuận là việc các bên có ý định chung tự nguyện cùng nhau thực hiện những nghĩa vụ mà họ đã cùng nhau chấp nhận vì lợi ích của các bên.

Bản thỏa thuận cũng là một dạng hình thức khác của hợp đồng được thể hiện bằng văn bản để trao đổi và bàn bạc về một vấn đề có liên quan tới hai hay nhiều bên cùng tham gia. Tuy nhiên, xét về mặt tính chất thì bản thỏa thuận thường là văn bản được thực hiện để bày tỏ nguyện vọng ý chí của một bên thể hiện dưới dạng văn bản thỏa thuận và các bên còn lại trong quan hệ liên quan đều đồng ý và phải thực hiện theo những gì đã thể hiện trên văn bản thỏa thuận. Thỏa thuận có thể được thể hiện dưới dạng lời nói trực tiếp giữa các bên hoặc dưới dạng văn bản như hợp đồng khi các bên đã thống nhất tiến tới giao kết hợp đồng với những điều khoản như đã thảo thuận hoặc biên bản thỏa thuận khi các bên tiến hành gặp gỡ, trao đổi, bàn bạc để đi đến thỏa thuận thống nhất và quá trình thỏa thuận thống nhất và quá trình thỏa thuận đó giữa các bên được ghi nhận thành văn bản.

Như vậy, thỏa thuận hợp tác là một dạng hợp đồng có mục đích nhằm để các bên cùng nhau tham gia làm việc, thực hiện một công việc hay một dự án nào đó, cùng nhau thỏa thuận về việc chia lợi nhuận và cùng nhau chịu trách nhiệm liên quan đến công việc hợp đồng đó được coi là thỏa thuận hợp tác.

 

2. Nội dung của văn bản thỏa thuận hợp tác 

Nội dung của văn bản thỏa thuận hợp tác thường có là:

  • Mục đích, thời hạn hợp tác;
  • Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên trụ sở của pháp nhân;
  • Tài sản đóng góp, nếu có;
  • Đóng góp bằng sức lao động, nếu có;
  • Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;
  • Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác;
  • Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có;
  • Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có;
  • Điều kiện chấm dứt hợp tác.

Nội dung của văn bản thỏa thuận là do hai bên cùng tiến hành trao đổi, đề bạt và đưa ra các điều khoản và cùng nhau tiến hành ký kết, tuân thủ theo. Các bên thống nhất thực hiện theo những gì các bên đã cam kết trên văn bản thỏa thuận. Văn bản thỏa thuận có những nội dung ghi nhận quá trình các bên tiến hành trao đổi, thống nhất về nội dung để đảm bảo thực hiện mục đích của việc thỏa thuận. Văn bản thỏa thuận xác lập ngay tại thời điểm các bên tiến hành ký kết.

 

3. Mẫu hợp đồng hợp tác làm việc

Một ví dụ thực tế của một bản hợp đồng hợp tác làm việc, cụ thể như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

 

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC LÀM VIỆC

Số: 109-HĐHT-MDT

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm 20..., tại văn phòng Công ty cổ phần thương mại sản xuất Meditab chúng tôi gồm có:

BÊN A: Công ty cổ phần thương mại sản xuất Meditab

Địa chỉ trụ sở: số 19, đường Phan Trọng Tuệ, thị trấn Văn Điển, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Mã số doanh nghiệp: 0107498490

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Huế 

Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại: 0866626xxx

Email: [email protected]

 

BÊN B: Nguyễn Thị Lan Anh

Năm sinh: 19/09/1999

Chứng minh thư nhân dân số : 1844112xx      Ngày cấp : 18/06/2019    Nơi cấp: Công an Hà Tĩnh

Nơi đăng ký thường trú: xómTiến Thịnh, xẫ Phú Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Chỗ ở hiện tại: 68 Yên Phú, Xã Liên Ninh, Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 03935633xx

Email: [email protected]

Cùng thỏa thuận và ký hợp đồng hợp tác làm việc với các điều khoản như sau: 

 

Điều 1. Mục đích hợp tác 

Bên A và bên B đồng ý cùng nhau hợp tác kinh doanh sản phẩm trang thiết bị y tế 

 

Điều 2: Thời hạn hợp tác 

Thời hạn hợp tác tại điều 1 hợp đồng này là 6 tháng, kể từ ngày .../.../20... đến .../.../20...

 

Điều 3: Công việc hợp tác 

Bên A đồng ý hợp tác với bên B ký kết hợp đồng thực hiện công việc hợp tác kinh doanh buôn bán thiết bị y tế.

 

Điều 4. Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức

Lợi nhuận từ hợp đồng hợp tác chỉ được cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận.

Lợi nhuận được chia cho thành viên tương ứng với công sức đóng góp trên tổng số lợi nhuận được chia. Thời điểm chia lợi nhuận vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12.

 

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác 

Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.

Bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra.

Các thành viên hợp tác chịu trách nhiệm dân sự chung bằng tài sản chung nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì thành viên hợp tác phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng theo phần tương ứng với phần đóng góp của mình.

Việc định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sản xuất khác phải có thỏa thuận bằng văn bản của tất cả các thành viên.

Không được phân chia tài sản chung trước khi chấm dứt hợp đồng hợp tác.

Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

Điều 6. Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác 

Điều kiện tham gia là cá nhân, pháp nhân muốn trở thành thành viên mới của hợp đồng phải được sự đồng ý ít nhất của tất cả thành viên hợp tác.

Thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác trong trường hợp theo thỏa thuận của các thành viên hợp tác. Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của tất cả các thành viên hợp tác.

Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, được phân chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thỏa thuận. Trường hợp phân chia tài sản bằng hiện vật làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản được tính giá trị thành tiền để chia. Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác.

 

Điều 7. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

Bồi thường thiệt hại: Bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho bên bị vi phạm.

 

Điều 8. Phương thức giải quyết tranh chấp 

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết thì bên A và bên B tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp bên A và bên B không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

Điều 9. Chi phí khác

Chi phí thực hiện các thủ tục liên quan đến hợp đồng hợp tác tại cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm thực hiện thanh toán theo quy định của pháp luật. Lệ phí công chứng, chứng thực hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm thực hiện thanh toán theo đúng quy định pháp luật.

 

Điều 10. Cam đoan của các bên

Hai bên cam đoan thông tin về nhân thân, tài sản ghi trong hợp đồng là đúng hoàn toàn sự thật; Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện không bị lừa dối, không bị ép buộc; thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận có trong bản hợp đồng này.

 

Điều 11. Điều kiện chấm dứt hợp tác

Khi chấm dứt hợp đồng hợp tác, các khoản nợ phát sinh từ hợp đồng phải được thanh toán, nếu tài sản chung không đủ để trả nợ thì phải lấy tài sản riêng của các thành viên hợp tác để thanh toán. Trường hợp các khoản nợ đã được thanh toán xong mà tài sản chung vẫn còn thì được chia cho các thành viên hợp tác theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp của mỗi người.

 

Điều 12. Các thỏa thuận khác

Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không thêm điều kiện gì khác.

Hợp đồng này được lập thành 2 bản, mỗi bản gồm 4 trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A 01 bản, bên B 01 bản./.

BÊN B

(ký và ghi rõ họ tên

Nguyễn Thị Lan Anh

BÊN A

(Chữ ký, họ tên và đóng dấu)

Nguyễn Thị Huế

 

Đặc điểm của hợp đồng hợp tác làm việc là xuất hiện nhiều bên tham gia hợp đồng và các chủ thể tham gia hợp đồng đều với mục đích hợp tác cùng làm việc hoặc cùng tham gia để sản xuất kinh doanh, mang lại lợi nhuận kinh tế nên yếu tố thành quả lợi nhuận là yếu tố rất được quan tâm.

Hơn nữa bộ luật dân sự tôn trọng các cam kết, thỏa thuận giữa các chủ thể hợp đồng và chỉ có yêu cầu duy nhất là hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản. Ngoài ra chưa có quy định về việc hợp đồng hợp tác phải bắt buộc thực hiện công chứng hoặc chứng thực ở cơ quan có thẩm quyền trừ trường hợp hợp đồng hợp tác mà có tài sản đầu tư, góp vốn là đất đai. Tuy nhiên với mục đích của hợp đồng là lợi nhuận thì sẽ liên quan đến quyền lợi của chủ thể nên ngay từ khi bắt tay vào hợp đồng mọi thứ cần được công khai và rõ ràng tránh trường hợp có những tranh chấp phát sinh sau này.

Trên đây là bài viết liên quan đến vấn đề "Mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc mới nhất" của Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến quý bạn đọc. Mọi vấn đề thắc mắc xin vui lòng liên hệ qua tổng đài 1900.6162 để được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ khách hàng Luật Minh Khuê hỗ trợ trực tiếp.