1. Thủ tục đăng ký sáp nhập tài sản riêng vào tài sản chung ?

Xin chào luật sư, hiện nay vợ chồng em đang muốn sáp nhập một mảnh đất thuộc tài sản riêng của em có trước khi kết hôn vào tài sản chung của vợ chồng vậy em phải làm gì ?
Mong luật sư tư vấn giúp em, em xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, Pháp luật về hôn nhân và gia đình cho phép việc sáp nhập tài sản riêng vào tài sản chung dựa trên sự thỏa thuận của vợ chồng, theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
"Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung
1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.
2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.
3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác."

Việc thỏa thuận việc sáp nhập tài sản chung vào tài sản riêng phải được lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực dưới đây là mẫu văn bản thỏa thuận sáp nhập tài sản riêng vào tài sản chung:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------

VĂN BẢN THỎA THUẬN

NHẬP TÀI SẢN RIÊNG VÀO TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

Hôm nay, ngày...../…./….., tại………………………….. Chúng tôi gồm:

Bên thứ nhất (sau đây còn gọi là bên A): Ông………, sinh năm ….., mang chứng minh nhân dân số……… do ……... cấp ngày …./…./…., đăng ký hộ khẩu thường trú tại:……………………

Bên thứ hai (sau đây còn gọi là bên B): Bà………, sinh năm ….., mang chứng minh nhân dân số……… do ……... cấp ngày …./…./…., đăng ký hộ khẩu thường trú tại:……………………

Ông …….. và bà ………. hiện đang là vợ chồng theo quy định của Pháp luật.

Hai bên tự nguyện lập và ký văn bản thỏa thuận này theo những nội dung như sau:

ĐIỀU 1

TÀI SẢN THỎA THUẬN

Tài sản thỏa thuận trong văn bản là quyền sở hữu/ sử dụng toàn bộ ngôi nhà và thửa đất tại địa chỉ: ……………….thuộc quyền sở hữu/ sử dụng của cá nhân Bên A theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số…………..; Số vào sổ cấp GCN: ……….., do ……..cấp ngày …./…/…...................................................... Thực trạng nhà ở, đất ở cụ thể như sau:

a, Thửa đất:

- Thửa đất số: ……………. - Tờ bản đồ số: …………….

- Diện tích sử dụng: …………..

- Hình thức sử dụng: + Sử dụng riêng:…….. + Sử dụng chung: ………..

- Mục đích sử dụng: ………….. - Thời hạn sử dụng:……………

b, Nhà ở:

- Diện tích xây dựng: ……………...

- Diện tích sàn: ………………

- Kết cấu: ………………

- Số tầng: ………………

ĐIỀU 2

NỘI DUNG THỎA THUẬN

1. Bên ABên B cùng thỏa thuận và đồng ý việc: Bên A (ông ……….) tự nguyện nhập tài sản nêu tại điều 1 vào khối tài sản chung của vợ chồng với Bên B (bà….), để hai bên cùng có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với tài sản.

2. Kể từ ngày lập văn bản này, Bên A/ Bên B có quyền và nghĩa vụ thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản đứng tên ông ………………, đối với ngôi nhà và thửa đất tại địa chỉ: …………… (nêu tại điều 1), tại cơ quan chức năng theo quy định của Pháp luật. Việc đăng ký quyền sở hữu/ sử dụng tài sản do các bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước Pháp luật.

ĐIỀU 3

NGHĨA VỤ NỘP PHÍ, LỆ PHÍ

Các khoản phí và lệ phí liên quan đến văn bản thỏa thuận này do hai bên cùng chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 4

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Những thông tin về nhân thân và tài sản ghi trong văn bản thỏa thuận này là đúng sự thật;

2. Văn bản thỏa thuận này do chúng tôi lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc và không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của ai.

ĐIỀU 5

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc lập và ký văn bản thỏa thuận này;

2. Hiệu lực của văn bản này được tính từ thời điểm công chứng. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Văn bản thỏa thuận này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, có chứng nhận của …………….., và phải được lập trước khi hai bên được cơ quan chức năng đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của Pháp luật;

3. Chúng tôi đã tự đọc toàn bộ văn bản, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên.

BÊN THỨ NHẤT (BÊN A) BÊN THỨ HAI (BÊN B)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

>> Xem thêm:  Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp được thừa kế tài sản ?

2. Chồng bỏ nhà đi thì tài sản chung phân chia như thế nào ?

Thưa luật sư: Em có câu hỏi về quyền sử dụng đất, Ba em bỏ nhà đi từ năm 2006 khi đi có để lại giấy ủy quyền đất cho mẹ em để nuôi 4 người con nhỏ, đến năm 2015 thì quay về đòi lại tài sản của mình cho người con riêng của ba. Ba và mẹ em chưa ly hôn, trong thời gian ba bỏ đi thì không có gửi tiền trợ cấp nuôi con. Tài sản đang đứng tên cả 2 người.
Em muốn hỏi vậy ba em có thể lấy được tài sản nào không?
Em xin cảm ơn !

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin trên thì mảnh đất đang đứng tên bố mẹ bạn và hơn hết bố bạn còn viết giấy ủy quyền đất cho mẹ bạn để nuôi 4 người con ( Bạn chưa cung cấp rõ cho chúng tôi biết rằng giấy ủy quyền đó có được công chứng, chứng thực hay không để đảm bảo tính pháp lý ). Khi đó tài sản đứng tên bố mẹ bạn thì đó là tài sản chung của vợ chồng , bố bạn sẽ không có quyền lấy hết phần tài sản đó.

- Nếu bố mẹ bạn ly hôn thì phần tài sản sẽ chia theo Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau :

"1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Theo đó nếu bố mẹ bạn ly hôn thì mảnh đất đó sẽ được chia đều cho hai người. Bố bạn không có quyền sử dụng đất

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

3. Đất đai trong thời kỳ Ly Thân có phải là tài sản chung không ?

Xin luật sư tư vấn, gia đình e có sống trên mảnh đất từ hơn 30 năm nay. Đất này ngày trước khi bố mẹ em lấy nhau thì ra khai hoang. Nhưng khoảng từ năm 1987 trở đi thì bố em đã đi lên thái nguyên ở với người phụ nữ khác và đã có với người đó 3 người con trong khi chưa ly hôn vs mẹ em. Từ năm đó trở đi thì 3 mẹ con em sống trên mảnh đất đó, đóng thuế đầy đủ.

Sau khi khai hoang thì mảnh đất đó thuộc vào 83 trường hợp xã cho nhưng huyện không cho và mẹ e đã phải nộp phạt thì mới được sử dụng. 30 năm nay bố em không quan tâm và có trách nhiệm gì với mẹ con em. Đến nay thì em chuẩn bị xây nhà thì bố em về đòi ly hôn mẹ em và chia đất.

Vậy luật sư tư vấn cho em mảnh đất đó được chia như thế nào ? Em cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Luật hôn nhân gia đình quy định về tài sản chung như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Tài sản đất đai mà bạn đang đề cập đến là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; trường hợp ly thân thì đây cũng vẫn là tài sản chung bởi việc ly thân không có nghĩa là chấm dứt quan hệ vợ chồng hợp pháp, quan hệ vợ chồng chỉ thực sự chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Ly hôn

2. Vợ hoặc chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là chết

Khi bố, mẹ bạn ly hôn và có tranh chấp về tài sản thì Tòa án sẽ chia đôi cho hai vợ chồng, việc chia đôi có tính đến các nguyên tắc sau:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Mẹ bạn là người có công sức tạo lập và là người có công duy trì tài sản này và hơn nữa trong mối quan hệ này thì bố bạn đang là người có lỗi cho nên khi chia tài sản có thể mẹ bạn sẽ là người được chia nhiều hơn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai về tài sản chung trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

4. Tư vấn việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Gia đình em có mua 2 công đất ruông, với giá trị là 100 triệu đồng của vợ chồng anh B (chỉ có anh B đi bán, không có vợ), hai bên thỏa thuận làm giấy tay không có bên thứ ba và gia đình em đã giao tiền cho anh B và giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).
Trên GCNQSDĐ thì 2 vợ chồng anh B cùng đứng tên, nhưng do có mâu thuẫn gia đình nên vợ anh B đến đòi lại GCNQSDĐ, chị nói là chồng chị bán chứ chị không bán và chị không có ký tên. Chị B có ý định kiện gia đình em.
Vậy em muốn hỏi là gia đình em có vi phạm gì không, và chị B có cơ sở kiện gia đình em không ?
Em xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: L.V.T

Trả lời:

Trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên 2 vợ chồng anh B thì đây là tài sản chung của vợ chồng anh B theo quy định tại điều 33, 34, luật hôn nhân gia đình 2014. Khi đó, việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt mảnh đất đó được quy đinh tại điều 35,Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Như vậy, trường hợp này của bạn khi bạn mua đất mà không có thỏa thuận bằng văn bản của hai vợ chồng anh B chỉ có sự đồng ý của một mình anh B như vậy là không đúng quy định pháp luật. Hơn nữa, về hợp đồng mua bán chỉ là hợp đồng viết tay trong khi theo quy định tại khoản 3, điều 167, Luật đất đai 2013 thì:

".....3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."

Do đó, việc mua đất trên của bạn không hợp pháp cả về nội dung và hình thức của giao dịch. Khi đó,nếu chị B kiện ra tòa thì tòa án có thể tuyên bố giao dịch này vô hiệu và hai bên phải hoàn lại cho nhau những gì đã nhận: bạn sẽ phải trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và anh B sẽ phải hoàn lại tiền cho bạn.

Hơn nữa, theo quy đinh tại điều 258, Bộ luật dân sự 2015 thì chị B hoàn toàn có quyền đòi lại phần đất thuộc quyền sở hữu của mình:

Điều 168. Quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình

Chủ sở hữu được đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 133 của Bộ luật này.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty chúng tôi! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

5. Tư vấn chia tài sản chung sau ly hôn bằng văn bản thảo thuận ?

Kính chào luật sư! luật sư cho em hỏi 1 trường hợp như sau: Ông A và Bà B lấy nhau từ năm 1991 có 2 người con. Năm 2003 được UBND huyện cấp GCNQSD đất với diện tích là 51,4 m2 (trên đất đã có căn nhà 3 tầng xây dựng năm 2000 nhưng khi cấp GCNQSD đất không cấp Quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất), sổ đỏ đứng tên ông A, Đến 12/5/2015 ông A và bà B được Tòa án nhân dân cấp huyện công nhận thuận tình ly hôn qua Quyết định điều 2 có nói tài sản chung thì do 2 bên tự thỏa thuận; điều 4 nói là quyết định có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không được kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.
Ngày 13/5/2015 2 ông bà A, B ra UBND cấp xã làm biên bản thỏa thuận phân chia tài sản trong văn bản thỏa thuận chỉ nói là Bà B được hưởng ngôi nhà 3 tầng (trị giá 2,5 tỷ) và 100 triệu tiền mặt. ông A được hưởng 2,5 tỷ tiền mặt và 100 triệu tiền hàng, trong văn bản thỏa thuận có 2 bên nội ngoại ký tên xác nhận và UBND xã xác nhận chữ ký của các bên là đúng vào thời điểm ngày 13/5/2015. Nhưng khi làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất từ ông A cho bà B thì cơ quan thuế có nói là hồ sơ không hợp lệ vì ngày xác nhận của xã là sai, vì cơ quan thuế nói sau khi có quyết định phải có 15 ngày kháng cáo. Và trong văn bản thỏa thuận chỉ nhắc tới nhà nhưng chưa nhắc đến đất, vậy luật sư cho em hỏi thuế nói thế là đúng hay sai, và nếu đúng thì sửa những gì trong văn bản thỏa thuận, nếu sai thì căn cứ vào đâu để bác bỏ ý kiến của cơ quan thuế! ?
Em xin chân thành càm ơn!
Người gửi: P.T.H

Trả lời:

Điều 55 về thuận tình ly hôn Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Mục 9, Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23 tháng 12 năm 2000 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 quy định:

"Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không có sự thay đổi ý kiến cũng như Viện Kiểm sát không có phản đối sự thoả thuận đó, thì Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà không phải mở phiên toà khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;

- Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

- Sự thoả thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Trong trường hợp hoà giải tại Toà án mà thiếu một trong các điều kiện được nêu trên thì Toà án lập biên bản về việc hoà giải đoàn tụ không thành về những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

Trong trường hợp vợ chồng bạn đưa đơn ly hôn trước ngày 12/5/2015 và khoảng thời gian đó đã được 15 ngày theo quy định của pháp luật thì việc ngày 12/5/2015 tòa án huyện công nhận thuận tình ly hôn là hợp pháp."

Thời gian chia tài sản sau khi ly hôn được quy định tại Điều 39, luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.

2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.

3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác."

Như vậy, khi tòa án đồng ý ly hôn thuận tình tức là đã công nhận về việc hai bên tự chia tài sản đã thỏa thuận bằng văn bản nên sự chia tài sản đó có hiệu lực pháp luật ngay, việc công chứng, chứng thực làm hoàn tất thủ tục phân chia tài sản.

Khoản 1, Điều 104, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về bất động sản

Điều 107. Bất động sản và động sản

1. Bất động sản bao gồm:a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào khoản 3, điều 98, Luật đất đai 2013 quy định về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

" Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp."

Do vậy, khi bà B được hưởng ngôi nhà 3 tầng được xây trên đất - BĐS nên đương nhiên bà có quyền sử dụng mảnh đất của ngôi nhà, việc chuyển quyền sử dụng đất từ chung của vợ chồng cho mình bà B được thực hiện theo quy định của pháp luật để bà B có thể đứng tên 1 mình trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ngôi nhà đó.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!.

Bộ phận tư vấn Luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?