- 1. Điều kiện miễn chấp hành hình phạt quản chế còn lại?
- 2. Có được ở cùng gia đình tại địa phương nơi quản chế?
- 3. Người đang bị án phạt quản chế có được thay đổi nơi cư trú không?
- 4. Thời gian được phép đi khỏi nơi cư trú đối với người phạt quản chế?
- 5. Thủ tục miễn chấp hành hình phạt quản chế còn lại
>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900 6162
Luật sư tư vấn:
1. Điều kiện miễn chấp hành hình phạt quản chế còn lại?
Theo quy định tại Điều Thông tư liên tich số 09/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC
Điều 14. Điều kiện miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại
Người chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế có thể được Tòa án nhân dân cấp huyện quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Đã chấp hành được một phần hai thời hạn án phạt.
2. Cải tạo tiến bộ.
Như vậy, theo như trình bày của bạn, bạn đã đáp ứng về thời hạn chấp hành án vì bạn đã chấp hành được 6 tháng trong tổng số thời hạn 12 tháng quản chế. Như vậy bạn đã đáp ứng điều kiện thứ nhất, Bạn còn cần cung cấp thêm trong thời gian quản chế, bạn có nhiều tiến bộ, thể hiện ở việc bạn có nhiều nỗ lực, cố gắng và đạt nhiều thành tích trong việc chấp hành án và thực hiện nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương, cơ quan, đơn vị nơi cư trú, làm việc. Khi đó thì bạn có thể được Tòa án nhân dân cấp huyện quyết định miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại.
Nếu bạn đáp ứng những điều kiện trên rồi, thì bạn cần cung cấp hồ sơ cho cho UBND cấp xã đề đề nghị xin miễn chấp hành án, bao gồm:
- Đơn xin miễn chấp hành án như sau:
- Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù;
2. Có được ở cùng gia đình tại địa phương nơi quản chế?
Thưa luật sư, Chồng tôi bị Tòa án Tuyên phạt tù 5 năm kèm theo hình phạt quản chế 2 năm tại địa bàn xã X. Chồng tôi mới chấp hành xong hình phạt tù và hiện tại còn 2 năm quản chế nữa. Tôi và con gái tôi hiện đang sống tại xã Y (xã này khác huyện với xã tôi và con tôi ở). Vậy luật sư cho tôi hỏi tôi và con có thể đến sống cùng chồng tại xã X kia không? Xin cảm ơn!
Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 114 Luật Thi hành án hình sự 2019, thì người chấp hành án có các quyền sau đây:
- Sinh sống cùng gia đình tại nơi quản chế;
- Lựa chọn việc làm thích hợp, trừ những ngành, nghề hoặc công việc mà người chấp hành án không được làm theo quy định của pháp luật; được hưởng thành quả lao động do mình làm ra;
- Tự do đi lại trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi quản chế;
- Được xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại theo quy định tại Điều 117 của Luật này.
Như vậy, với trường hợp bạn thì bạn và con bạn hoàn toàn có thể đến ở với chồng bạn tại nơi quản chế. Trân trọng./.
3. Người đang bị án phạt quản chế có được thay đổi nơi cư trú không?
Thưa luật sư, em trai tôi đang chấp hành hình phạt quản chế 2 năm tại địa bàn huyện Ba Vì. Xin hỏi hiện nay pháp luật có cho phép người bị phạt quản chế được thay đổi nơi cư trú được không? Do điều kiện và hoàn cảnh gia đình muốn chuyển nơi sinh sống ra huyện khác cùng tỉnh; vậy muốn giải quyết thì cơ quan nào giải quyết, thủ tục như thế nào?
Trả lời:
Quản chế là buộc người bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương. Trong thời gian quản chế, người bị kết án không được tự ý ra khỏi nơi cư trú, bị tước một số quyền công dân theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật hình sự 2015 và bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
Trách nhiệm của người đang bị quản chế khi đi khỏi nơi cư trú được quy định tại Điều 32 Luật Cư trú năm 2006, cụ thể như sau:
“Điều 32. Khai báo tạm vắng
1. Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.
Bên cạnh đó, khoản 3, Điều 22, Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định: “Người khai báo tạm vắng thuộc khoản 1, Điều 32, Luật Cư trú khi khai báo tạm vắng phải có sự đồng ý bằng văn bản của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý người đó”…
Như vậy, người đang chấp hành hình phạt quản chế vẫn có quyền được chuyển nơi sinh sống nhưng phải trong phạm vi quốc gia. Tuy nhiên, khi đến sinh sống tại nơi ở mới, em bạn phải làm thủ tục đăng ký tạm trú.
Việc đăng ký tạm trú được quy định tại khoản 2, Điều 30, Luật Cư trú năm 2006 như sau
“Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn”.
Thành phần hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
- Bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 31/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp).
Như vậy, em bạn vẫn có thể chuyển nơi sinh sống ra huyện khác cùng tỉnh theo hướng dẫn nêu trên.
4. Thời gian được phép đi khỏi nơi cư trú đối với người phạt quản chế?
Thưa luật sư, cháu tôi bị phạt quản chế 2 năm ở địa bàn xã Phú Châu. Xã này cũng cách xã mà gia đình cháu đang ở 20 km. . Xin hỏi cháu tôi có được phép về nhà ở như thế không? Xin cảm ơn!
Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 115 Luật THAHS 2019.
1. Trường hợp có lý do chính đáng, người chấp hành án có thể được cấp giấy phép đi khỏi nơi quản chế. Thẩm quyền cấp giấy phép như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp huyện nơi quản chế;
b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế;
c) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cấp giấy phép đi ra ngoài phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế.
2. Thời hạn người chấp hành án được phép đi khỏi nơi quản chế do người có thẩm quyền cấp giấy phép quyết định, nhưng mỗi lần không quá 10 ngày. Trường hợp người chấp hành án phải đi chữa bệnh thì thời gian đi khỏi nơi quản chế theo thời gian điều trị của cơ sở chữa bệnh.
Như vậy, trong trường hợp có lý do chính đáng, ngưòi chấp hành án có thể được cấp giấy phép đi khỏi nơi quản chế. Thẩm quyền cấp giấy phép như sau: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp huyện nơi quản chế; thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế; thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cấp giấy phép đi ra ngoài phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế.
Có lý do chính đáng là những trường hợp có trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động hoặc những sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép làm cho người chấp hành án phạt quản chế phải thay đổi nơi quản chế
Thời hạn người chấp hành án được phép đi khỏi nơi quản chế do người có thẩm quyền cấp giấy phép quyết định, nhưng mỗi lần không quá 10 ngày. Trường hợp người chấp hành án phải đi chữa bệnh thì thời gian đi khỏi nơi quản chế theo thời gian điều trị của cơ sở chữa bệnh.
Nếu vi phạm quy định trên thì căn cứ vào Điểm d Khoản 4 Điều 14 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì cháu bạn sẽ bị phạt như sau:
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người bị án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế đi khỏi nơi quản chế quá thời hạn cho phép.
5. Thủ tục miễn chấp hành hình phạt quản chế còn lại
Khi người chấp hành án phạt quản chế có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 62 của Bộ luật Hình sự, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Hồ sơ bao gồm:
- Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù;
- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế;
- Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện;
- Đơn xin miễn chấp hành án của người chấp hành án phạt quản chế;
- Tài liệu khác có liên quan.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh án Tòa án có thẩm quyền thành lập Hội đồng và tổ chức phiên họp để xét, quyết định miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại. Thành phần Hội đồng gồm 03 Thẩm phán; phiên họp có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định miễn chấp hành án có trụ sở.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.