1. Mới cưới muốn ly hôn có phải trả lại vàng cưới cho nhà chồng ?

Thưa luật sư, Em muốn hỏi : Hai vợ chồng em được gia đình tổ chức đám cưới tháng 9/2014 nhưng đến nay chưa đăng ký kết hôn. Hiện tại cuộc sống hôn nhân không hòa thuận em muốn ly hôn thì có cần nạp đơn ra tóa án hay không ?

Và khi ly hôn em co phải trả lại vàng cưới cho chồng em không ạ?

Xin cảm ơn luật sư,

Người hỏi: NT Ánh Nguyệt

Mới cưới muốn ly hôn có phải trả lại vàng cưới cho nhà chồng ?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Thế nào là hôn nhân hợp pháp ?

căn cứ pháp lý luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định :

1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.

Vì vậy, hôn nhân hợp pháp được đảm bảo các yếu tố :

- Đủ điều kiện kết hôn quy định tại điều 8 luật hôn nhân và gia đình 2014;

- Có đăng ký kết hôn hợp pháp theo quy định của pháp luật;

Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014Bộ luật dân sự 2015 Trường hợp gia đình tổ chức đám cưới cho hai bạn nhưng chưa có đăng ký kết hôn trên danh nghĩa hai bạn không phải là vợ chồng hợp pháp . Do vậy, hai bạn không cần nộp đơn ra Tòa yêu cầu li hôn bởi quan hệ về hôn nhân của hai người thực chất chưa được xác lập theo quy định của pháp luật

Vì thế, việc trả lại vàng cưới do hai bạn tự thỏa thuận. Hoặc nếu hai bên không thể thảo thuận được, bạn có thể nộp đơn ra tòa yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản theo quy định của bộ luật dân sự 2015 .

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

2. Không đăng ký kết hôn có thể làm đơn xin ly hôn không?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: Hai vợ chồng chung sống với nhau được 20 năm nhưng không đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống mục đích hôn nhân không đạt được, bản thân là vợ luôn bị hành hạ, giờ muốn được pháp luật giải quyết chấm dứt hôn nhân. Vậy tôi cần làm những thủ tục gì? Nội dung đơn phải viết như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: HTH

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Do bạn không nêu rõ khoảng thời gian bạn và chồng bạn chung sống với nhau. vì vậy chúng tôi sẽ chia thành hai môc thời gian như sau:

- Trước năm 1987 : Nếu hai vợ chồng bạn chung sống với nhau trước khoảng thời gian ngày 3/1/1987 thì pháp luật vẫn công nhận quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng.

Trường hợp này được công nhận là quan hệ hôn nhân thực tế, vì vậy thủ tục ly hôn vẫn được tiến hành theo quy định của pháp luật :

Hồ sơ bao gồm :

- Đơn xin ly hôn

- giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- CMND ( hộ chiếu )

- Sổ hộ khẩu

- giấy khai sinh của con (nếu có)

-các giấy tờ liên quan về tài sản ( nếu có )

- Thời điểm sau 1987 :

Pháp luật không còn công nhận trường hợp chung sống như vợ chồng.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

" Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."

Như vậy, trường hợp của bạn không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ thụ lý đơn và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng của bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty của chúng tôi. Trân trọng./.

3. Những bất lợi của công chức nhà nước sau khi ly hôn ?

Thưa luật sư, Tôi có người bạn là công chức đang muốn ly hôn nhưng anh ấy có vấn đề băn khoăn muốn tôi hỏi luật sư giải đáp giúp như sau: Pháp luật có quy định công chức sau ly hôn bị hạ lương?

Có bị xem xét khi đánh giá viên chức hàng năm không? Sau ly hôn có bị đưa ra khỏi nguồn quy hoạch lãnh đạo chủ chốt không? Có bị cách chức hoặc không bổ nhiệm lại chức vụ hiện tại khi đến hạn không? Anh ấy có 1 cháu trai 7 tuổi và muốn biết sau ly hôn ai sẽ có quyền nuôi con? Nếu không thỏa thuận được thì điều kiện pháp luật quy định được nuôi con là như thế nào?

Xin cảm ơn luật sư.

Những bất lợi của công chức nhà nước sau khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật ly hôn đối với công chức, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng, thắc mắc của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Quy định pháp luật hoàn toàn tôn trọng đời sống cá nhân của công dân. Do đó, pháp luật không có quy định nào về vấn đề công chức sau khi ly hôn bị hạ lương, bị xem xét khi đánh giá viên chức hàng năm hay bị đưa ra khỏi nguồn quy hoạch lãnh đạo chủ chốt không. Và chuyện bị cách chức hoặc không bổ nhiệm lại chức vụ hiện tại khi đến hạn là điều không xảy ra.

Về vấn đề nuôi con:

Điều 81, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Trường hợp bạn thắc mắc rơi vào khoản 2, Điều 81 trên, vậy cần phải xem xét nguyện vọng của cháu bé muốn ở với ai và tôn trọng quyết định của cháu.

Trân Trọng./.

4. Cách phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, vợ chồng tôi hiện có 2 đứa con: 1 trai, 1 gái, tài sản chung của vợ chồng là 1 ngôi nhà cấp 4 (chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vì đây là phần đất ba mẹ chồng tôi cho) và 2 xe máy và một số vật dụng gia đình. Vậy khi ly hôn tài sản này sẽ giải quyết như thế nào ?

Xin luật sư hướng dẫn giúp tôi. Xin cảm ơn luật sư nhiều.

Luật sư tư vấn:

Nguyên tắc giải quyết tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

Như vậy, tài sản chung của vợ chồng bạn sẽ được chia đôi có tính đến các yếu tố quy định tại Khoản 2 Điều 59. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn việc phân chia tài sản và quyền nuôi con khi tiến hành thủ tục ly hôn ?

5. Quyền nuôi dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn ?

Kính chào các Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi hiện ở nhà nuôi con nhỏ 14 tháng, chồng làm cơ khí cho tư nhân nhưng chơi nhiều hơn làm. Nếu ly hôn trong tình trạng hiện giờ tôi không có việc thì tôi có được quyền nuôi con không ?

Tôi xin trân thành cám ơn!
Người gửi: Lê Diệu Linh

Quyền nuôi dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn ?

Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, có nghĩa rằng bạn sẽ phải chứng minh cho Tòa án về: tình hình sức khỏe, điều kiện về chỗ ở, việc làm, thu nhập hàng tháng, điều kiện chăm sóc, giáo dục,…

Theo đó, trong trường hợp của bạn, con bạn mới 14 tháng tuổi nên khi giải quyết ly hôn Tòa án sẽ giao cho bạn trực tiếp nuôi con, trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện nuôi con hoặc bạn và chồng có thỏa thuận khác.

Trân trọng cám ơn!

6. Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn ?

Kính chào các Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ chồng tôi chuẩn bị ly hôn. Vậy phần tài sản được chia có phải đống thuế cho nhà nước theo% không ? Tôi xin trân thành cám ơn!

Người gửi: N.T Thuận

Hiện nay, pháp luật Việt Nam không hề có quy định về việc khi chia tài sản của vợ chồng sau ly hôn sẽ phải thực hiện đóng thuế cho nhà nước.

Tuy nhiên, khi bạn giải quyết ly hôn mà có tranh chấp về tài sản, căn cứ vào Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc án phí, lệ phí tòa án., bạn sẽ phải chịu mức án phí như sau:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản

có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản

có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản

có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản

có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Trân trọng cám ơn!

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê