1. Thế nào là cướp tài sản?
Theo quy định tại điều 168 Bộ Luật Hình Sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 tội cướp tài sản được định nghĩa là việc người dùng vũ lực đe dọa dùng vũ lực hay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm và tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản. Như vậy cấu thành tội cướp tài sản bao gồm:
- Có hành vi dùng vũ lực: là dùng sức mạnh vật chất tấn công chủ tài sản, người quản lý tài sản hoặc bất kỳ người nào khác ngăn cản việc chiếm đoạt của người phạm tội, nhằm ngăn chặn sự phản kháng làm tê liệt ý chí của nạn nhân để chiếm đoạt tài sản. Hành vi dùng vũ lực thông thường là đấm, đá hoặc kèm theo các phương tiện công cụ như dao, súng
- Có hành vi đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc: đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc là việc thực hiện bằng lời nói, cử chỉ hành động đe dọa sẽ tấn công người quản lý tài sản hoặc những người khác nếu không đáp ứng yêu cầu hoặc có ý định ngăn cản hành vi chiếm đoạt của người phạm tội
- Làm cho người bị tấn công lâm và tình trạng không thể chống cự được làm việc người phạm tội không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực xong bằng mọi cách thức thủ đoạn người phạm tội đã đưa nạn nhân vào một tình trạng không còn khả năng quản lý được tài sản của mình như sử dụng các loại thuốc ngủ, đầu độc nạn nhân
- Việc hậu quả có xảy ra hay không đều không ảnh hưởng đến việc truy cứu trách nhiệm hình sự
- Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ 14 tuổi
- Về mặt chủ quan của tội phạm là nỗi cố ý trực tiếp, về động cơ phạm tội là tư lợi cá nhân, mong muốn chiếm đoạt tài sản của người khác.
Hiện nay theo pháp luật hình sự Việt Nam tội cướp tài sản có bốn khung hình phạt bao gồm:
- Người nào dùng vũ lực đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự nhằm chiếm đoạt tài sản bị phạt tù từ 3 đến 10 năm
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp có tổ chức có tính chất chuyên nghiệp với thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11 đến 30%, sử dụng vũ khí phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng, phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ biết có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự tái phạm nguy hiểm thì bị phạt tù từ 7 đến 15 năm
- Đối với trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 đến 60%, lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để cướp tài sản thì bị phạt tù từ 12 đến 25
- Với trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của một người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 60% trở lên hoặc từ hai người trở nên mà tỉ lệ tổn thương của mỗi người là 31% trở lên, làm chết người, lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh tình trạng khẩn cấp thì bị phạt tù từ 18 đến 20 năm hoặc tù chung thân
- Bên cạnh đó người phạm tội bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng phạt quản chế cấm cư trú 1năm đến 5 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản
Người chuẩn bị phạm tội này bị phạt tù từ 1 đến 5 năm
Theo đó tội cướp tài sản được xác định khi một người sử dụng bạo lực đe dọa hoặc gây nguy hiểm cho người khác nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác một cách trái phép. Để bị xem là tội cướp tài sản người phạm tội phải có hành vi sử dụng bạo lực, đe dọa gây nguy hiểm cho người khác. Hành vi này thường đi kèm với mục đích chiếm đoạt tài sản của người bị hại, tài sản có thể bao gồm tiền bạc, vật chất giấy tờ, các loại tài sản khác có giá trị kinh tế. Người phạm tội cướp tài sản có thể bị phạt tù từ 3 năm hoặc tù từ 20 năm đến chung thân. Ngoài ra tùy từng trường hợp người phạm tội cướp tài sản có thể bị áp dụng các biện pháp bổ sung như cưỡng chế, tịch thu tài sản.
2. Mọi hành vi gây hậu quả chết người nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điểm c khoản 4 Điều 168 Bộ Luật Hình Sự 2015?
Khẳng định trên sai vì theo phân tích Mục 1 tại điểm C khoản 4 Điều 168 Bộ Luật Hình Sự 2015 quy định về tội cướp tài sản trong trường hợp làm chết người. Như vậy do hành vi làm chết người đã nằm trong tình tiết định khung thì cần xem xét tới mục đích của người phạm tội là có ý chí giết người hay chỉ muốn cướp tài sản. Trong trường hợp cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật nhằm chiếm đoạt tài sản thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hai tội là tội giết người theo Điều 123 và tội cướp tài sản theo Điều 168. Tuy nhiên hành vi làm chết người là vô ý nhằm mục đích chính là tài sản thì người phạm tội chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cướp tài sản.
Như vậy trong trường hợp người phạm tội cố tình giết người để thực hiện mục đích sống là tài sản thì bị truy cứu trách nhiệm về hai tội giết người và tội cướp tài sản. Trường hợp người phạm tội vô ý làm chết người để thực hiện mục đích chiếm đoạt tài sản thì bị truy cứu trách nhiệm về tội cướp tài sản. Do đó không phải mọi hành vi gây hậu quả chết người nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại điểm c khoản 4 Điều 168 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.
3. Phân biệt tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản
| Tội cướp tài sản | Tội cướp giật tài sản | |
| Cơ sở pháp lý | Điều 168 bộ luật hình sự | Điều 171 bộ luật hình sự |
| Mặt chủ quan | lỗi cố ý trực tiếp mục đích chiếm đoạt tài sản | lỗi cố ý trực tiếp mục đích chiếm các tài sản |
| Hành vi | - Dùng vũ lực là việc người phạm tội dùng các hành động nhằm trấn áp sự phản kháng làm tê liệt ý chí của nạn nhân để chiếm đoạt tài sản - Đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc là hành vi dùng lời nói hoặc hành động nhằm đe dọa nạn nhân nếu không đáp ứng yêu cầu hoặc có ý định ngăn cản hành vi chiếm đoạt tài sản của người phạm tội - Có hành vi khác làm cho nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản | Lợi dụng xã hội của người quản lý tài sản hoặc có thể tự mình tạo ra sở để thực hiện hành vi công khai chiến lược tài sản rồi nhanh chóng tẩu thoát. |
| Khách thể | - Quyền sở hữu tài sản - Quyền được bảo vệ tính mạng, sức khoẻ | - Quyền sở hữu tài sản Có thể có hoặc không xâm phạm quyền được bảo vệ tính mạng sức khoẻ |
| Khung hình phạt | Người chuẩn bị phạm tội phạt từ 1 đến 5 năm -Mức phạt tối đa với tội danh này từ 18 năm đến 20 năm - Bị phạt tiền, phạt quản chế, cấm cư trú hoặc tịch thu 1 phần tài sản | - Không có quy định xử lý về trường hợp chuẩn bị phạm tội - Người nào cướp giật tài sản của người khác bị phạt tù từ 1 đến 5 năm - Mức phạt tối đa là 12 đến 20 năm - Phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng. |
Tội cướp giật tài sản có thể chuyển hoá thành tội cướp tài sản trong trường hợp:
- Nếu người phạm tội có hành vi hành hung nhằm mục đích tẩu thoát thì được coi là tội cướp giật tài sản, bị truy cứu với hành vi hành hung để tẩu thoát.
- Nếu người phạm tội chưa chiếm được tài sản, chiếm được nhưng bị nạn nhân hoặc người khác giành lại mà người phạm tội vẫn tiếp tục dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc nhằm chiếm đoạt tài sản bị truy cứu về tội cướp tài sản.
Để tìm hiểu thêm về vấn đề trên bạn học có thể tham khảo bài viết Tội cho vay nặng lãi theo quy định mới nhất của luật Minh Khuê
Trên đây là giải đáp của luật Minh Khuê về tội cướp tài sản. Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp hoặc gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.