1. Một giải pháp kỹ thuật có nên bảo hộ dưới dạng sáng chế hay không ?

Tình huống: Giáo sư A của một trường đại học công lập có trụ sở tại Hà Nội đến công ty của anh/chị để tìm kiếm lời tư vấn về việc bảo hộ một giải pháp kỹ thuật do giáo sư tạo ra trong quá trình công tác tại trường đại học.

Thông qua việc so sánh cơ chế bảo hộ thể hiện ở các quy định pháp luật hiện hành (đối tượng bảo hộ, điều kiện bảo hộ, nội dung quyền ...), với tư cách là một đại diện SHCN, anh/chị hãy tư vấn về những lợi thế và bất lợi trong trường hợp lựa chọn hình thức bảo hộ giải pháp kỹ thuật này dưới dạng sáng chế hoặc bí mật kinh doanh để giáo sư quyết định?

Đây là câu 4, đề thi năm 2014

1. Nội dung so sánh:

Tiêu chí

Sáng chế

Bí mật kinh doanh (thương mại)

Đối tượng bảo hộ:

- Một giải pháp kỹ thuật là đối tượng bảo họ sáng chế (Khoản 4, điều 12, luật sở hữu trí tuệ)

BMKD là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được độc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh

Lợi thế/ưu thế kinh doanh có thể bao gồm các giải pháp lý thuật (Phạm vi bảo hộ rộng hơn so với sáng chế)

Điều kiện bảo hộ:

- Tính mới phạm vi toàn cầu;

- Trình độ sáng tạo cao (mang tính "Đột biến");

- Có khả năng áp dụng sản xuất công nghiệp

- Không phải hiểu biết thông thường;

- Lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp như: thông tin khoa học kỹ thuật, thương mại, tài chính...

- Được bảo mật bằng biện pháp cần thiết để không bị bộ lộ và dễ dàng tiếp cận được

Nội dung quyền và nghĩa vụ:

Hành vi bị coi là xâm phạm quyền (Điều 125, khoản 2, luật sở hữu trí tuệ)

Về quyền:

- Chiếm hữu, sử dụng và toàn quyền định đoạt sáng chế;

- Ngăn cấm người khác sử dụng sáng chế của mình;

- Sáng chế đối tượng bắt buộc chuyển giao khi nhà nước yêu cầu;

Căn cứ theo khoản 3 điều 125, luật sở hữu trí tuệ

Về quyền:

- Toàn quyền sử dụng bí mật kinh doanh;

- Ngăn cấm hoặc cho phép người khác sử dụng;

- Định đoạt quyền;

- Khởi kiện giải quyết tranh chấp

Hạn chế quyền (ngoại lệ quyền):

- Bộc lộ, sử dụng BMKD thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp.

- Bộ lộ bí mật nhằm bảo vệ công chúng;

- Sử dụng giữ liệu bí mật theo điều 128, luật sở hữu trí tuệ;

- Bộc lộ, sử dụng BMKD được tạo ra một cách độc lập.

- Bộc lộ do phân tích ngược (không có thỏa thuận khác với chủ sở hữu)

Thời hạn bảo hộ:

- Tối đa 20 năm

- Vĩnh viễn

Hình thức bảo hộ:

- Công khai toàn cầu

- Chủ sở hữu tự bảo mật;

Căn cứ phát sinh, xác lập quyền:

- Nộp đơn đăng ký hưởng quyền ưu tiên -> thẩm định nội dung và được Cấp văn bằng bảo hộ.

- Phát sinh chi phí nhà nước khi nộp đơn;

- Phát sinh tự động (bảo hộ tự động)

- Phải tự chứng minh khi xâm phạm quyền

- Không mất phí nhà nước nhưng phát sinh tranh chấp thì phát sinh phí chứng minh; Và phát sinh chi phí nội bộ do doanh nghiệp tự bảo vệ bằng các phương pháp bảo mật thông tin.

Thủ tục đăng ký bảo hộ/Chi phí

- Phức tạp/thời gian đăng ký dài hạn... theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ

- Ưu điểm: Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

- Chi phí bảo hộ sáng chế tốn kém các khoản chi phí liên quan đến cấp, lệ phí duy trì hiệu lực, bảo hộ và sử đỏi văn bằng bảo hộ.

- Đơn giản (Không phải đăng ký)

- Nhược điểm: Bảo vệ lợi ích cá nhân

- Chi phí đăng ký bảo hộ BMTM thì không mất các chi phí nêu trên nhưng lại tốn chi phí bảo mật

2. Ý kiến tư vấn của luật sư:

Thứ nhất, Căn cứ vào đối tượng không được bảo hộ theo điều 59, luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009) thì căn cứ để tư vấn cho GS chuyển hình thức bảo hộ sang bí mật thương mại, cụ thể:

Điều 59. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:

1. Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;

2. Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;

3. Cách thức thể hiện thông tin;

4. Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;

5. Giống thực vật, giống động vật;

6. Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;

7. Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

Thứ hai: Căn cứ vào giải pháp kỹ thuật của GS để có thể lựa chọn hình thức bảo hộ phù hợp dựa trên các tiêu chí bắt buộc bộc lộ với sáng chế và bí mật/không bộc lộ đối với Bí mật thương mại để lựa chọn đăng ký bảo hộ dưới dạng nào;

Thứ ba: Dựa trên vòng đời của công nghệ nếu dài hạn/khó bộc lộ thì nên đăng ký bí mật thương mại nếu vòng đời ngắn dưới 20 năm thì nên đăng ký san

Thứ tư: Dựa trên các chi phí phát sinh phí nhà nước và chi phí phát sinh trong nội bộ thì sẽ lựa chọn sáng chế hoặc bí mật thương mại;

Thứ năm: Căn cứ trên nguồn nhân lực, năng lực để lựa chọn nếu như muốn dựa trên năng lực bảo vệ của nhà nước thì lựa chọn sáng chế nếu cá nhân có năng lực tự bảo vệ thì lựa chọn bí mật thương mại;

Trên đây là những phân tích và so sánh cơ bản để làm rõ sự khác biệt đến mức đối lập giữa sáng chế và bí mật thương mại.

Trân trọng./.

2. Quyền ngăn cấm người khác sử dụng sáng chế đã được bảo hộ

Thưa luật sư, xin cho tôi hỏi: Người đã đăng ký sáng chế có quyền ngăn cản người khác sử dụng sáng chế của mình hay không ? Quy định của pháp luật về vấn đề trên như thế nào ? Cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 và Theo như thông tin bạn cung cấp thì công ty bạn đã ký hợp đồng mua độc quyền sáng chế một bộ chế hòa khí của một công ty ở Trung Quốc. Sáng chế này đã được đăng ký cả ở Trung Quốc và Việt Nam, đã được cấp văn bằng bảo hộ sáng chế. Do đó, công ty bạn có quyền như chủ sở hữu công nghiệp đối với bộ chế hòa khí đó vì đã ký hợp đồng mua độc quyền sáng chế đó. Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền.

Như vậy, căn cứ theo Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:

1. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nếu việc sử dụng đó không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ dẫn địa lý không có quyền cấm người khác thực hiện hành vi thuộc các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí nhằm phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc mục đích phi thương mại hoặc nhằm mục đích đánh giá, phân tích, nghiên cứu, giảng dạy, thử nghiệm, sản xuất thử hoặc thu thập thông tin để thực hiện thủ tục xin phép sản xuất, nhập khẩu, lưu hành sản phẩm;

b) Lưu thông, nhập khẩu, khai thác công dụng của sản phẩm được đưa ra thị trường, kể cả thị trường nước ngoài một cách hợp pháp, trừ sản phẩm không phải do chính chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu đưa ra thị trường nước ngoài;

c) Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí chỉ nhằm mục đích duy trì hoạt động của các phương tiện vận tải của nước ngoài đang quá cảnh hoặc tạm thời nằm trong lãnh thổ Việt Nam;

d) Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp do người có quyền sử dụng trước thực hiện theo quy định tại Điều 134 của Luật này;

đ) Sử dụng sáng chế do người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện theo quy định tại Điều 145 và Điều 146 của Luật này;

e) Sử dụng thiết kế bố trí khi không biết hoặc không có nghĩa vụ phải biết thiết kế bố trí đó được bảo hộ;

g) Sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu nhãn hiệu đó đã đạt được sự bảo hộ một cách trung thực trước ngày nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đó;

h) Sử dụng một cách trung thực tên người, dấu hiệu mô tả chủng loại, số lượng, chất lượng, công dụng, giá trị, nguồn gốc địa lý và các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.

Theo đó, công ty bạn là chủ sở hữu đối với sáng chế là một bộ chế hòa khí, chính vì vậy, công ty bạn có quyền ngăn cấm công ty khác ngừng không được sản xuất sản phẩm đó để bán ra thị trường. Trừ khi việc công ty sử dụng sáng chế sản xuất thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ, là các trường hợp chủ sở hữu không được phép ngăn cấm cá nhân, tổ chức khác sử dụng sáng chế trong trường hợp được pháp luật cho phép.

Như thông tin bạn cung cấp thì công ty khác ở Việt Nam cũng sản xuất sản phẩm giống công ty bạn để bán ra thị trường sau khi công ty bạn bán sản phẩm ra thị trường được 03 tháng, việc bán ra thị trường của công ty này về nguyên tắc thì đã xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế của công ty bạn. Bởi lẽ, hành vi sản xuất sản phẩm của công ty khác ngoài công ty bạn mà không có sự đồng ý cho phép của công ty bạn cũng như cơ quan nhà nước cho phép.

Như vậy, trong trường hợp này, công ty bạn có quyền ngăn cấm công ty khác sử dụng sáng chế mà công ty bạn đã ký hợp đồng mua độc quyền sáng chế với công ty Trung Quốc.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 0986.386.648 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Nên bảo hộ Sáng chế theo hình thức nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Sáng chế là gì? Được bảo hộ như thế nào ? và nên bảo hộ theo hình thức nào ? Cảm ơn!

Trả lời:

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các yêu cầu sau: có tính mới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghiệp.

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau: có tính mới, có khả năng áp dụng công nghiệp (Điều 4.12, Điều 58 Luật SHTT).

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 0986.386.648 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Sở hữu Trí tuệ - Công ty Luật Minh Khuê