MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỤ LÝ VỤ ÁN DÂN SỰ, TRẢ LẠI ĐƠN KHỞI KIỆN.

 

1. Thụ lý vụ án dân sự

a) Khái niệm của thụ lý vụ án dân sự.

 Tòa án là cơ quan có chức năng giải quyết các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Để giải quyết các tranh chấp này Tòa án phải thụ lý vụ án dân sự. Tuy nhiên, hoạt động thụ lý của Tòa án có phát sinh hay không hoàn toàn phụ thuộc và việc thực hiện quyền khởi kiện vụ án dân sự của đương sự có đúng các quy định của pháp luật không, đối tượng tranh chấp có thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án không. Tòa án chỉ thụ lý vụ án có đơn khởi kiện hợp pháp của đương sự.

  Điều 167 Bộ Luật tố tụng dân sự quy định:

 “Tòa án phải nhận dơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi vào bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể tư ngày nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét và phải có một trong các quyết định sau đây:

1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

2. Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyềm giải quyết của Tòa án khác;

3. Trả lại đơn kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền của Tòa án.”

 Từ Điều 167 Bộ Luật tố tụng dân sự ta có thể tóm tắt lại khái niệm thụ lý vụ án dân sự như sau, thụ lý vụ án dân sự là việc Tòa án có thẩm quyền chấp nhận đơn giải quyết vụ án khởi kiện của người khởi kiện trong vòng năm ngày và ghi vào trong sổ nhận đơn. Dựa vào điều này ta có thể khẳng định thụ lý vụ án dân sự là công đoạn đầu tiên Tòa án phải làm khi giải quyết vụ án dân sự.

b) Ý nghĩa của thụ lý vụ án dân sự.

 Thụ lý vụ án dân sự có ý nghĩa rất quan trọng, nó xác định được Tòa án có trách nhiệm giải quyết vụ án. Tức là đã có cơ quan có thẩm quyền nhận trách nhiệm giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn và quyết định giải quyết sẽ được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế Nhà nước. Khi đã nhận giải quyết Tòa án sẽ phải thực hiện đúng chức năng, căn cứ vào các quy định của pháp luật để giải quyết dứt điểm các tranh chấp. Tòa án sẽ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác trong các quyết định của mình.

 Thụ lý vụ án dân sự là cơ sở pháp lý để tòa án tiến hành các hoạt động tố tụng, giải quyết vụ án. Nếu làm tốt các hoạt động thụ lý sẽ tạo tiền đề để giải quyết vụ án nhanh chóng, chính xác và hiệu quả. Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật trong giai đoạn thụ lý sẽ góp phần rất lớn trong việc giải quyết đúng vụ án, nếu xác định sai quan hệ pháp luật và việc giải quyết mâu thuẫn không đúng pháp luật sẽ gây bức xúc cho đương sự dẫn đến việc khiếu nại kéo dài, mất niềm tin ở quần chúng nhân dân.

 Thụ lý vụ án là cơ sở để Tòa án giải quyết vụ án dân sự. Pháp luật quy định mỗi vụ án phải được giải quyết trong một thời hạn nhất định và căn cứ để tính thời hạn là thời điểm Tòa án thụ lý. Do đó việc Tòa án thụ lý vụ án là căn cứ để kiểm tra hời hạn giải quyết của Tòa án, nếu vụ án bị kéo dài quá thời hạn đương sự có thể khiế nại. Nếu Tòa án thực hiện đúng thủ tục thụ lý vụ án, thời hạn giải quyết vụ án được bảo đảm, không cò tình trạng vụ án tồn đọng kéo dài. Thụ lý vụ án dân sự còn có ý nghĩa thiết thực bảo đảm việc bảo vệ kịp thời những quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh thương mại, bảo đảm cho việc thực thi pháp luật, góp phần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

>> Xem thêm:  Phân tích cơ sở pháp lý phán quyết của tòa án ?

2. Các quy định của pháp luật về thụ lý vụ án dân sự                         

a) Chủ thể khởi kiện.     

 Chủ thể khởi kiện vụ án dân sự bao gồm các cá nhân, cơ quan, tổ chức đáp ứng được các điều kiện do pháp luật quy định. Chủ thể khởi kiện phải là người được tham gia vào các quan hệ pháp luật tố tụng dân sự và họ phải là những chủ thể có quyền khởi kiện được quy định tại Điều 161 và Điều 162 Bộ Luật tố tụng dân sự.

b) Vụ án khởi kiện phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

 Tòa án chỉ thụ lý vụ án dân sự đối với những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của mình. Để vụ án đươc thụ lý, đơn khởi kiện phải gửi đến đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết, xét xử. Trước hết, phải xác định tranh chấp đó có thuộc thẩm quyền chung về dân sự của Tòa án theo quy định tại các điều 25, 27, 29 Bộ Luật tố tụng dân sự hay không? Ngoài ra, đơn khởi kiện còn phải được gửi đến đúng Tòa án  có thẩm quyền theo cấp xét xử theo Điều 33, 34 Bộ Luật tố tụng dân sự và phải đúng thẩm quyền theo lãnh thổ theo Điều 35, 36 Bộ Luật tố tụng dân sự. Trong trường hợp người khởi kiện có quyền lựa chọn Tòa án theo Điều 36 Bộ Luật tố tụng dân sự thì đương sự phải cam kết không khởi kiện tại các Tòa khác, nếu do các bên thỏa thuận lựa chọn Tòa án giải quyết thì phải kiểm tra tính hợp pháp của thỏa thuận.

c) Vụ án chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

 Một vụ án đã được Tòa án Việt Nam giải quyết bằng một bản án hay quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương sự không được khởi kiện lại đối với vụ án đó nữa. Tòa án chỉ được thụ lý giải quyết những việc trước đó chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật, trừ những trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 168 Bộ Luật tố tụng dân sự.

đ) Vụ án vẫn còn thời hiệu khởi kiện.

 Thời hiệu khởi kiện được hiểu là bên có nghĩa vụ được miễn trừ nghĩa vụ khi đã hết thời hạn mà họ phải thực hiện các nghĩa vụ của mình. Còn quyền khởi kiện là quyền cơ bản của các chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự và Tòa án luôn có trách nhiệm phải thụ lý vụ án mà không được lấy lý do thời hiệu khởi kiện đã hết để từ chối thụ lý đơn khởi kiện khi có yêu cầu. Như vậy, tùy thuộc vào thời điểm nhận được đơn khởi kiện mà Tòa án sẽ xem xét xem điều kiện về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự có được coi là một trong những điều kiện để chấp nhận việc thụ lý vụ án dân sự đó hay không.

e) Các điều kiện khác.

>> Xem thêm:  Hành vi hủy hoại tài sản của người khác thì cấu thành tội gì ?

 Thứ nhất, người khởi kiện phải cung cấp các tài liệu, chứng cứ cho Tòa án: kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện phải gửi các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp (Điều 165 Bộ Luật tố tụng dân sự).

 Thứ hai, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí: ngoài việc thỏa mãn các điều kiện khởi kiện về nộp các tài liệu chứng cứ cho Tòa án thì để tòa án thụ lý vụ án dân sự, đương sự còn phải nộp tiền tạm ứng án phí trừ các trường hợp được miễn.

 Thứ ba, đơn khởi kiện phải thỏa mãn các nội dung cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 164 Bộ Luật tố tụng dân sự.

3. Trả lại đơn trong vụ án dân sự

 Sau khi nhận được đơn khởi kiện, trong thời hạn năm ngày làm việc nếu xét thấy không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện cùng với các tài liệu, chứng cứ cho người khởi kiện hoặc chuyển đơn đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

a)Những trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện.

 Theo khoản 1 Điều 168 Bộ Luật tố tụng dân sự:

 “Điều 168. Trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện

1. Tòa án trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây:         

a) Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

b) Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp vụ án mà Tòa án bác đơn xin ly hôn, xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, xin thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu do chưa đủ điều kiện khởi kiện;

c) Hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 2 Điều 171 của Bộ luật này mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp có trở ngại khách quan hoặc bất khả kháng;

d) Chưa có đủ điều kiện khởi kiện;

đ) Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.”

 Theo Điều 168 Bộ Luật tố tụng dân sự, khi trả lại đơn kiện tòa án phải có văn bản đi kèm theo ghi rõ lý do trả lại đơn kiện. Tòa án có thể gửi đơn và toàn bộ tài liệu khởi kiện qua đường bưu điện hoặc báo cho người khởi kiện biết để họ trực tiếp đến tòa san nhận lại đơn. Việc giao và gửi thông baó phải có sổ theo dõi. Những trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện quy định tại Điều 168 Bộ Luật tố tụng dân sự. Theo hướng dẫn tại Điều 8 Nghị quyết 05/2010/NQ-HĐTP  những trường hợp này được hiểu như sau:

 -Thời hiệu khởi kiện đã hết là hết thời hạn pháp luật quy định mà chủ thể có quyền khởi kiện mới khởi kiện vụ án dân sự.

 - Người khởi kiện không có quyền khởi kiện là trường hợp người khởi kiện không thuộc trường hợp quy định tại Điều 161 và Điều 162 Bộ Luật tố tụng dân sự. Hoặc hông có năng lực hành vi tó tụng dân sự.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn khởi kiện hiện hành mới nhất năm 2020

 - Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực của tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp vụ án đã bị tòa bác đơn mà đương sự có quyền khởi kiện lại;

- Chưa có đủ điều kiện khởi kiện;

- Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của toàn án;

 Ngoài ra Tòa án còn trả lại đơn theo điều kiện của khoản 2 Điều 169 trong trường hợp người khởi kiện “không sửa đổi, bổ xung đơn kiện theo yêu cầu của Tòa án thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện”.

b) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện.

 Khi trả lại đơn kiện cho người khởi kiện, Tòa án phải có văn bản ghi rõ lý do trả lại đơn kiện để người khởi kiện có căn cứ khiếu nại. Đây là quy định mới giúp cho các đương sự thực hiện quyền khiếu nại khi họ bị Tòa án trả lại đơn khởi kiện không đúng. Theo Điều 170 BLTTDS thì người khởi kiện có quyền khiếu nại với Chánh án Tòa án đã trả lại đơn kiện trong thời hạn 3 ngày là việc, kể từ ngày nhận đươck khiếu nại, Chánh án phải ra một trong các quyết định sau:

- Giữ nguyên việc trả lại đơn kiện.

- Nhận lại đơn kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành thụ lý vụ án.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê (sưu tầm và biên tập)

>> Xem thêm:  Hướng dẫn khởi kiện vụ án dân sự theo quy định của pháp luật ?

>> Xem thêm:  Đất bị hàng xóm lấn chiếm đã hòa giải nhưng không thực hiện ?