1. Mua đất dịch vụ khi chưa có sổ đỏ có hợp pháp không?

Thưa luật sư, em muốn mua 1 lô đất, nhưng lô đất đó thuộc đất dịch vụ và đang trong thời gian chờ ký quyết định cấp đất và cấp sổ đỏ. Em muốn hỏi mua lô đất đó có hợp pháp không?
Nếu mua được thì thủ tục làm như thế nào để đảm bảo quyền lợi cho mình sau khi giao tiền đặt cọc.
Rất mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Em xin chân thành cảm ơn!

Mua đất dịch vụ khi chưa có sổ đỏ có hợp pháp không ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê, với thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Trường hợp của bạn hiện nay theo quy định pháp luật đất đai cụ thể tại Điều 188 Luật đất đai năm 2013 ghi nhận điều kiện thực hiện các quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

“a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Theo quy định trên thì diện tích đất dịch vụ mà bạn đang muốn mua chưa được cấp sổ đỏ, và cũng không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại Khoản 1 Điều 168 nên sẽ không được thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với mảnh đất trên. Để được thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất dịch vụ này thì bên chuyển nhượng bắt buộc phải thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó mới được chuyển nhượng. Trường hợp diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hai bên thực hiện việc chuyển nhượng thì hợp đồng chuyển nhượng này được xác định là hợp đồng vô hiệu.

Như vậy, để thực hiện hợp đồng chuyển nhượng đúng pháp luật bạn có thể đợi đến khi diện tích đất này được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thực hiện hợp đồng chuyển nhượng, khi đó quyền lợi của bạn có thể được đảm bảo tốt hơn, tránh được những rủi ro không cần thiết.

Sau khi đất được cấp sổ đỏ, bạn cần lưu ý pháp luật hiện nay quy định các giao dịch về đất đai (hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho....) phải có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất mới được thừa nhận là hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp.

Nếu thửa đất chưa có giấy chứng nhận mà hai bên vẫn tiến hành giao dịch thì chỉ có cách là lập hợp đồng đặt cọc và ủy quyền làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận và quản lý, sử dụng đất. Sau khi có giấy chứng nhận thì mới thực hiện thủ tục chuyển nhượng theo quy định pháp luật. Đối với việc mua bán đất dịch vụ cần có hợp đồng công chứng công chứng ủy quyền, các lô đất đã có bốc thăm số lô, số thửa, đã đóng tiền sở hạ tầng, có quyết định giao đất của huyện, quận, thị xã thì việc công chứng sẽ đảm bảo giá trị pháp lý cho diện tích đất mà bạn mua .

Tuy nhiên, đối với loại đất dịch vụ trường hợp có biên bản bản giao thửa đất.... thì người nhận ủy quyền vẫn chưa thể đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi thửa đất được cấp giấy chứng nhận. Người nhận chuyển nhượng chỉ có thể được đứng tên trên giấy chứng nhận khi thửa đất thỏa mãn được đầy đủ các điều kiện cần, đủ để lập hợp đồng chuyển nhượng theo quy định chung.

Vì vậy, việc mua bán đất khi chưa được cấp sổ đỏ vẫn tồn tại những rủi ro nhất định khi chuyển nhượng loại đất này, đó là:

Khi ủy quyền thì chủ sử dụng đất vẫn là người đứng tên trên toàn bộ hồ sơ của thửa đất, người mua chưa thể đứng tên. Có nghĩa rằng các công việc liên quan sau này đến thừa đất người nhận chuyển nhượng vẫn cần phải nhờ tới người có đất.

Và như đã trình bày ở trên thì những hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất này chưa được pháp luật công nhận nên khi xảy ra tranh chấp thì rất khó được bảo vệ một cách tuyệt đối và đưa ra được những chứng cứ thuyết phục nhất.

Vấn đề bạn hỏi nếu mua được thì thủ tục làm như thế nào để đảm bảo quyền lợi cho bạn sau khi giao tiền đặt cọc?

Căn cứ Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2015 về biện pháp bảo đảm đặt cọc:

"Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

Trong trường hợp của bạn, để đảm bảo quyền lợi của bạn sau khi đã đặt cọc tiền thì bạn cần lập văn bản về việc đặt cọc, như vậy mới có thể đảm bảo quyền lợi cho bạn khi bên chuyển nhượng không thực hiện việc chuyển nhượng thửa đất đó theo thỏa thuận, hoặc từ chối thực hiện hợp đồng thì bạn có quyền yêu cầu bên chuyển nhượng hoàn trả lại cho bạn số tiền đặt cọc. Ngoài khoản tiền đó, bạn còn được bên chuyển nhượng trả một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc.

>> Xem thêm:  Thủ tục, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất ? Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ?

2. Tư vấn thủ tục mua đất đai chưa có sổ đỏ?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Chúng tôi đang có nguyện vọng mua 01 lô đất (Đất thổ cư lâu năm nhưng chưa có sổ đỏ). Chủ đất nói với tôi chỉ cần xin xác nhận của phường là hoàn thành thủ tục chuyển nhượng, sau nay tôi dóng thuế và làm sổ đỏ sau.
Tôi muốn hỏi làm như trên có đúng luật hay không? Nếu không cần phải làm như thế nào ?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư. Cảm ơn!

Người gửi: ĐT Liên

.Tư vấn thủ tục mua đất đai chưa có sổ đỏ ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 188 Luật Đất đai của Quốc hội số 45/2013/QH13:

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất."

Căn cứ khoản 3 Điều 186 Luật đất đai năm 2013:

"3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính."

Như vậy căn cứ quy đinh nêu trên thì đất mà bạn dự định mua là đất thổ cư thì khi mua bán thì mảnh đất đó cần phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất ? Cách cấp lại sổ đỏ ?

3. Đòi lại tiền đặt cọc mua đất thực hiện như thế nào?

Thưa luật sư! Tôi có một câu hỏi mong luật sư giải đáp, tôi xin cảm ơn! Cách đây nửa tháng, vợ tôi có đi đến CTCP địa ốc kim phát giao dịch mua bán đất. Công ty kim phát đã chở xe đi thăm lô đất tại nhơn trạch đồng nai, sau đó được nhân viên hứa miệng nếu đặt cọc mua đất sẽ được tặng 3 chỉ vàng và nếu nộp đủ 95% sẽ làm sổ đỏ.
Vợ tôi đã đặt cọc và ký trong biên bản đặt cọc 20 triệu đồng trong đó có ghi là nếu không thực hiện việc mua đất sẽ mất tiền cọc, nhưng khi giao dịch vợ tôi có nộp 50 triệu (có phiếu thu) ghi tiền đặt cọc. Sau đó tôi có điện hỏi vợ tôi là khi đưa 95% thì có sổ đỏ không? vợ tôi có điện hỏi phải sau 1 tháng mới có nên vợ chồng tôi không tin tưởng công ty kim phát nên không tiếp tục giao dịch nữa (trong biên bản đặt cọc có ghi sau 7 ngày phải đóng tiền lần 1 hoặc đóng 95%). Chúng tôi đến đòi lại số tiền đặt cọc 50 triệu đồng trên nhưng công ty kim phát nói chỉ giải quyết trả 25 triệu.
Luật sư cho tôi hỏi cty kim phát làm như vậy có đúng không?

Mua đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có những rủi ro pháp lý gì ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013

"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."

"Điều 129 (Bộ luật dân sự 2015) Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực."

"Điều 131 (Bộ luật dân sự 2015) Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định."

Theo như bạn trình bày, giữa vợ bạn và công ty bên kia có xác lập giao dịch về việc mua bán đất. Theo quy định của pháp luật thì việc mua bán đất phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Hợp đồng giữa vợ bạn và Công ty kia không được công chứng, chứng thực thì sẽ vi phạm về hình thức của hợp đồng. Do đó, giao dịch dân sự này vô hiệu. Trong trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu sẽ không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập, các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Nếu bạn không muốn tiếp tục hợp đồng mua bán đất với công ty kia thì bạn có thể căn cứ vào quy định trên để yêu cầu công ty trả lại cho bạn số tiền mà họ đã nhận. Nếu phía công ty kia không trả lại, bạn có thể khởi kiện ra Toà án nhân dân cấp huyện nơi công ty có trụ sở để yêu cầu giải quyết.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước mới nhất năm 2020

4. Rủi ro khi mua đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Xin chào luật sư, Tôi là thắng năm nay 31 tuổi, người dưới tỉnh vào sài gòn lập nghiệp. Hai vợ chồng dự định qua năm 2017 sẽ mua 1 căn nhà nhỏ để ở, lấy chỗ trú mưa trú nắng. Nhưng khoảng thời gian từ quý iv/2016 và đầu năm 2017, đất đai tăng giá chóng mặt. Có người quen biết giới thiệu một mảnh đất 100m2 tại xã bà điểm, huyện hóc môn, tp hcm.

Giá chỉ khoảng 400 triệu nhưng là do đất ngày xưa khai hoang và không có chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhưng tại đó người chủ đã bán gần hết, những người mua cũng đã cất nhà tạm( bên ngoài là tôn nhưng bên trong đã xây kiên cố). Giấy tờ mua bán chỉ là giấy tờ tay giữa chủ đất và người mua. Xin được nhờ luật sư giải đáp giùm những câu hỏi như sau:

1/ nếu xảy ra tranh chấp sẽ như thế nào?

2/ về lâu dài, những hộ gia đình tại đây có thể xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dc không?

Chân thành cám ơn!

Luật sư tư vấn:

Vấn đề bạn cần tư vấn liên quan đến việc xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp hai bên không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định của Luật Đất đai thì các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan hành chính để được giải quyết. Cơ quan hành chính các cấp giải quyết tranh chấp đất đai.

Để việc tranh chấp được giải quyết theo đúng trình tự pháp luật, hai hộ tranh chấp phải chủ động gặp gỡ để tự hòa giải, nếu không thỏa thuận được thì thông qua hòa giải cơ sở để giải quyết. Trường hợp tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Theo quy định của pháp luật, tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

5. Mua đất không sang tên khi chuyển nhượng đất có bị xử phạt?

Kính gửi! Luật sư Công ty Luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc mong được Luật sư giải đáp. Trường hợp của tôi cụ thể như sau: tôi có mua một miếng đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đến nay đã hai tháng tôi chưa làm thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vậy tôi có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
Rất mong sớm nhận được hồi âm từ các chuyên gia. Xin trân trọng cảm ơn và kính chúc sức khỏe!

Mua đất không sang tên khi chuyển nhượng đất có bị xử phạt vi phạm hành chính không?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định về đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liềm với đất như sau:

"Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.

2. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau..........

6. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế."

Theo đó bạn mua đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do đó bạn phải đăng ký biến động đất đai trong thời hạn không quá 30 ngày, trường hợp bạn đăng ký chậm biến động thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định 102/2014/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định cụ thể như sau:

"Điều 12. Không đăng ký đất đai

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký đất đai lần đầu.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các trường hợp biến động đất đai quy định tại các Điểm a, b, h, i, k và l Khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai nhưng không thực hiện đăng ký biến động theo quy định."

Như vậy, trường hợp bạn đăng ký biến động đất đai chậm thì sẽ bị xử phạt 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 102/2014/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với từng loại đất theo quy định của pháp luật đất đai ?