1. Giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị khi mua bán xe máy cũ 

(1) Hồ sơ sang tên:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 06 năm 2020 quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, hồ sơ sang tên gồm có:

Thứ nhất, người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên thì cần xuất trình giấy tờ:

Chủ xe là người Việt Nam: chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ giấy xác nhận thông tin về cư trú.

Chủ xe là lực lượng vũ trang: chứng minh Công an nhân dân/ chứng minh Quân đội nhân dân/ giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên nếu không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang.

Chủ xe là người nước ngoài: người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế (giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và chứng minh thư ngoại giao/ chứng minh thư công vụ còn giá trị sử dụng) và người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam (thị thực thời hạn từ một năm trở lên/ giấy tờ khác có giá trị thay visa).

Chủ xe là cơ quan, tổ chức: chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam (xuất trình thẻ Căn cước công dân/ Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe, còn xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu); chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam (giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và chứng minh thư ngoại giao/ chứng minh thư công vụ ); chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ (căn cước công dân/ chứng minh nhân dân/ hộ chiếu).

Trong trường hợp ủy quyền làm thủ tục sang tên thì ngoài giấy tờ của chủ xe còn phải xuất trình thẻ căn cươc công dân/ chứng minh nhân dân/ chứng minh ngoại giao/ chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Thứ hai, người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên sẽ nộp giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe.

+ Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).

Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, gồm có một trong các giấy tờ sau: (1) Hóa đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe (quyết định, hợp đồng, văn bản thừa kế); (2) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;...(khoản 2 Điều 8 Thông tư 58/2020/TT-BCA).

(2) Hồ sơ đăng ký sang tên:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BTC thì hồ sơ đăng ký sang tên gồm có:

Thứ nhất, người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe tại nơi cư trú sẽ xuất trình giấy tờ tương tự với giấy tờ phải xuất trình khi người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên.

Thứ hai, người đang sử dụng xe sẽ nộp cho cơ quan đăng ký xe tại nơi cư trú những giấy tờ, bao gồm:

+ Giấy khai đăng ký xe (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA)

+ Chứng từ lệ phí trước 

+ Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (trong trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).

 

2. Cơ quan đăng ký xe

Tại Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định những cơ quan đăng ký xe bao gồm có:

Thứ nhất, Cục Cảnh sát giao thông đăng ký, cấp biển số xe: xe của Bộ Công an; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc tại cơ quan đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức chức,...

Thứ hai, Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công ban tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký, cấp biển số xe: xe ô tô, xe máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơmi rơmoóc của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc thành phố thuộc tỉnh nơi Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

Thứ ba, Công an cấp huyện (Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) đăng ký, cấp biển số xe:

+ Xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơmi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương mình.

+ Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quân đội, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương mình và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài ngoài tại địa phương mình.

 

2. Trình tự, thủ tục mua bán xe máy cũ khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 

Bước 1: Làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức, cá nhân (cụ thể: hợp đồng mua bán xe)

Bên mua và bên bán đến bất kỳ tổ chức công chứng (phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng) để thực hiện công chứng hợp đồng mua bán xe.

Tại khoản 1 Điều 47 Luật Công chứng năm 2014 quy định rằng: người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó.

Bên bán cần chuẩn bị một số giấy tờ, tài liệu sau: giấy đăng ký xe, căn cước công dân/ chứng minh nhân dân, giấy xác nhận thông tin về cư trú (Hiện nay, đã có quy định về việc hủy bỏ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú nên để chứng minh thông tin về cư trú thì có thể xuất trình các loại giấy tờ sau theo khoản 4 Điều 14 Nghị định 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công gồm: căn cước công dân, chứng minh nhân dân, giấy xác nhận thông tin về cư trú, giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư), giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay giấy chứng nhận kết hôn.

Bên mua sẽ chuẩn bị một số giấy tờ, tài liệu sau: chứng minh nhân dân/ căn cước công dân, giấy xác nhận thông tin cư trú.

Bước 2: Bên bán xuất trình giấy tờ và nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe

Trong thời hạn 07 ngày từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức, cá nhân thì chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe. Khi đến cơ quan quản lý hồ sơ để nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe thì cần xuất trình những giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BTC.

Trường hợp xe bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe hoặc mất cả hai thì chủ xe phải có đơn trình bày rõ lý do bị mất.

Sau đó, cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe sẽ tiếp nhận thông tin và thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe trên hệ thống rồi trả giấy chứng nhận thu hồi theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA và cấp biển số tạm thời.

Bước 3: Bên mua thực hiện đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe ở nơi cư trú (công an cấp huyện)

Bên mua thực hiện đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe ở nơi cư trú, khi đến thì bên mua sẽ xuất trình những giấy tờ tương tự với quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA và nộp những giấy tờ sau: 

+ Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA (có thể kê khai trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe)

+ Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe

+ Giấy tờ lệ phí trước bạ: biên lai, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ,...

+ Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

Khi nộp những giấy tờ, tài liệu trên thì cán bộ, chiến sỹ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ và thực tế xe đầy đủ đúng quy định.

Sau đó, cán bộ, chiến sỹ sẽ hướng dẫn bên mua bấm chọn biển số trên hệ thống đăng ký xe.

Tiếp đến, người mua sẽ nhận giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe. 

Cán bộ, chiến sỹ làm nhiệm vụ đăng ký xe sẽ hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho bên mua.

 

3. Trình tự, thủ tục mua bán xe máy cũ cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Bước 1: Làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức, cá nhân (cụ thể: hợp đồng mua bán xe)

Bên bán và bên mua đến tổ chức công chứng (phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng) công chức hợp đồng mua bán xe.

Bước 2: Bên bán xuất trình giấy tờ và nộp giấy chứng nhận đăng ký xe

Trong thời hạn 07 ngày từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức, cá nhân thì chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe. Khi đến cơ quan quản lý hồ sơ thì cần xuất trình những giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA.

Bước 3: Bên mua tiến hành đăng ký sang tên xe tại cơ quan đăng ký xe ở nơi cư trú (công an cấp huyện)

Bên mua sẽ đến cơ quan đăng ký xe ở nơi cư trú để tiến hành đăng ký xe. Khi đến đó, bên mua cần xuất trình giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA và nộp hồ sơ gồm có:

+ Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA)

+ Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe 

+ Giấy tờ lệ phí trước bạ

Sau khi nộp giấy tờ, tài liệu trên thì cán bộ, chiến sỹ làm nhiệm vụ đăng ký xe sẽ kiểm tra hồ sơ và thực tế xe đầy đủ đúng quy định không.

Sau đó, cán bộ, chiến sỹ làm nhiệm vụ đăng ký xe hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho bên mua.

>> Xem thêm: Mức phạt đối với việc chậm sang tên khi mua xe máy cũ?

Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của Luật Minh Khuê qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!.