1. Mua phải xe máy có giấy tờ giả thì phải làm sao ?

Em có tìm trên mạng 1 người bán xe máy. Và em đã hỏi giá cả và có giấy tờ đầy đủ. Nên hẹn nó ra để giao dịch. Bạn bè người quyền đều bận nên em đi xem xe 1 mình em thấy cavet xe đúng biển số với màu sơn nên ko để ý nhan hiệu hay loại xe nên quyết định mua. Khi mua về đi đc 1 ngày thì bị công an hỏi.
Em mang cavet xe ra thì công an kêu là giả và ko khớp với số khung. Em là học sinh nên mua để đi học và làm thêm nên mua xe cũ chạy đỡ với giá 5tr2 hiện tại để sh bị công an giam nên ko biết phải làm sao để tìm được người bán ?
Mong luật sư tư vấn em nên làm thế nào ạ.

Luật sư trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Như thông tin bạn nêu thì bạn đã một chiếc xe không rõ nguồn gốc từ một người trên mạng, sau đó mới phát hiện giấy tờ xe là giả mạo, mà cũng không do bạn trực tiếp phát hiện mà là qua công an, nếu xác định chiếc xe không chính chủ mà còn làm ra giấy tờ giả thì nguồn gốc của chiếc xe này rất đáng nghi ngờ. Về chủ thể thực hiện việc bán xe không có giấy tờ thì người bán xe cho bạn không có đủ điều kiện về chủ thể để thực hiện việc bán xe, cụ thể:

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định

Vì chủ thể bán xe của bạn không đảm bảo điều kiện trên nên hợp đồng của bạn sẽ không đủ đảm bảo điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, và có thể bị tuyên vô hiệu theo Điều 122 Bộ luật dân sự năm 2015 Giao dịch dân sự vô hiệu. Mà hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu là các bên sẽ trao trả cho nhau những gì đã nhận, tức là người bán xe sẽ phải trả tiền cho bạn còn bạn sẽ trả xe cho người bán xe cho bạn. Vì hiện tại xe của bạn chưa rõ nguồn gốc xuất xứ từ đâu, có nhiều dấu hiệu đáng nghi nên cơ quan công an đang cần vào cuộc để điều tra xem xét chiếc xe của bạn có phải do trộm cắp, hay cưỡng đoạt tài sản.... hay các hành vi vi phạm pháp luật khác mà có không. Họ sẽ kiểm tra trong thời gian gần đây có cá nhân nào bị mất xe không, và kiểm tra số khung số máy của xe để tra cứu xem xe thực sự được đăng ký ở quận huyện nào có thuộc tỉnh mình hay không, ai là người đang được đăng ký là chủ xe quan phần tra cứu.

Nếu như phát hiện chủ sở hữu thực sự của chiếc xe, thì cơ quan công an sẽ tiến hành điều tra tìm kiếm tội phạm, chiếc xe máy sẽ được phục vụ cho quá trình điều tra, và sẽ được trả lại cho chủ sở hữu thực sự của chiếc xe, khi chiếc xe không còn cần thiết để phục vụ cho quá trình điều tra nữa. Còn về quyền và lợi ích của bạn thì sao, đây là vấn đề mà bạn đang thực sự quan tâm nhất trong vấn đề này. Bạn sẽ không được trả lại xe theo phân tích ở trên vì giao dịch của bạn không đảm bảo điều kiện có hiệu lực của hợp đồng. Hiện công an sẽ điều tra người giao dịch với bạn, đó là đầu mối để xác minh mọi vấn đề, nếu người này trực tiếp có hành vi gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác thì họ sẽ phải chịu trách nhiệm về hành vi chiếm đoạt tài sản đó như trộm cắp, lừa đảo chiếm đoạt tài sản.........Họ biết mà vẫn mua chiếc xe này, và tiếp tục bán chiếc xe cho bạn thì họ sẽ phải chịu trách nhiệm về hành vi chứa chấp và tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có, cụ thể:

Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Nếu xét như vậy, cơ quan công an sẽ chủ động tìm người thực hiện giao dịch với bạn để tìm ra đầu mối của sự việc, người biết rõ nhất về sự việc này. Nên quyền lợi của bạn chỉ được đảm bảo nếu tìm được người đã thực hiện việc giao dịch với bạn, nên bạn cần liên hệ với bên cơ quan công an điều tra để theo dõi, bám sát quá trình điều tra của bên cơ quan công an để đảm bảo quyền lợi của mình, mà nếu bạn có thể tự xác minh nếu bạn có những thông tin cơ bản của người đó để tìm tên, địa chỉ thường trú thì bạn có thể khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp huyện nơi họ đang thường trú để đảm bảo quyền lợi của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

2. Mua xe khác huyện có cần rút hồ sơ gốc

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có mua 1 chiếc xe của người anh ở cùng tỉnh nhưng khác huyện. Em định sang tên và đổi biển số (hiện tại là 5 số) thì em có cần rút hồ sơ gốc hay không ạ? Và cần giấy tờ gì?
Em cảm ơn ạ!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào các quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe cùng các văn bản hướng dẫn có thể thấy hiện nay thủ tục đăng ký sang tên xe được thực hiện theo 2 trường hợp: đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đăng ký sang tên xe ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn có mua 1 chiếc xe của người anh ở cùng tỉnh nhưng khác huyện, đây được coi là mua bán trong cùng phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Việc đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2014 TT-BCA như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.”

Có thể nhận thấy, theo quy định trên đã liệt kê các giấy tờ, văn bản mà bên mua cần nộp khi làm thủ tục đăng ký sang tên xe trong đó không hề đề cập đến hồ sơ gốc của xe. Từ đó có thể hiểu rằng, khi thực hiện thủ tục mua bán xe trong phạm vi cùng tỉnh sẽ không phải rút hồ sơ gốc của xe. Bên cạnh đó, xe mà bạn mua sẽ được giữ nguyên biển số cũ vì đã là biển 5 số (chỉ đổi sang biển số mới khi là biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển).

Khi bạn làm thủ tục đăng ký sang tên xe từ huyện này sang huyện kia nhưng trong phạm vi tỉnh thì đây là thủ tục đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 15/2014 TT-BCA cần thực hiện các thủ tục sau:

Thứ nhất, đóng lệ phí trước bạ. Bạn thực hiện tại Cơ quan thuế nơi bạn sẽ đăng ký sang tên xe. Khi hoàn thành thủ tục, bạn sẽ được cấp biên lai hoặc giấy nộp tiền.

Thứ hai, đăng ký sang tên xe. Bạn đến cơ quan đăng ký xe (cơ quan Công an nơi bạn thường trú hoặc công tác, học tập theo quy định pháp luật) để làm thủ tục. Bạn phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014 TT-BCA và nộp hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này);

- Giấy chứng nhận đăng ký xe;

- Biên lại hoặc giấy nộp tiền (chứng từ lệ phí trước bạ);

- Hợp đồng mua bán xe (chứng từ chuyển quyền sở hữu xe).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Quy định về cấp đổi biển số xe ? Rút hồ sơ gốc khi đổi biển số xe

3. Chi phí cấp đổi biển khi mua xe máy cũ khác tỉnh là bao nhiêu ?

Kính gửi luật sư. Em đang dự định mua lại một chiếc xe máy chính chủ ở hà nội. Vậy khi em mang xe về tỉnh nơi em có hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp đổi biển số thì chi phí như thế nào ạ ?
Mong luật sư giúp đỡ.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 5 Thông tư số 229/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện theo từng khu vực. Cụ thể:

Điều 5. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

1

Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 - 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 - 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời

100.000 - 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 - 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 - 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 - 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

II

Cấp đổi giấy đăng ký

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

a

Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

150.000

150.000

150.000

b

Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc

100.000

100.000

100.000

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

50.000

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy

30.000

30.000

30.000

3

Cấp lại biển số

100.000

100.000

100.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

50.000

Như vậy, theo quy định trên thì chi phí cấp lại biển số đối với trường hợp của bạn là 100 000 đồng ( Không phân biệt khu vực I, II, III).

>> Xem thêm:  Độ tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe ? Thủ tục cấp lại đăng ký xe

4. Làm thế nào để sang tên xe máy khi không có hồ sơ gốc ?

Luật sư tư vấn về thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe theo quy định của pháp luật hiện nay:

Trả lời:

1. Thủ tục đăng ký sang tên di chuyển xe chuyển quyền sở hữu qua nhiều người

Điều 13 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/04//2014 quy định về đăng ký xe như sau:

"Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

Điều 24. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người.

1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm heo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

c) Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

4. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe

a) Trường hợp đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe:

- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe thì giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe trả kết quả.

Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

b) Trường hợp làm thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đúng thủ tục quy định và giải quyết như sau:

- Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe.

- Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe.

Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định, ghi kết quả xác minh và ký xác nhận vào giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

- Trả cho người đang sử dụng xe: 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến.

- Lưu 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe, thông báo, niêm yết và kết quả xác minh.

Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy hẹn quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

c) Trường hợp đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến

Cơ quan đăng ký xe (nơi người đang sử dụng xe đăng ký thường trú) tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đủ thủ tục quy định, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

5. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe

a) Kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình. Trường hợp người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân thì lấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị.

b) Nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế.

c) Nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe. Trường hợp xe đã đăng ký tại tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe.

6. Trách nhiệm của Công an cấp xã

a) Tiếp nhận giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký của người đang sử dụng xe.

b) Kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Sau khi kiểm tra xác minh, nếu đúng thì xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Thời gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc.

Thưa luật sư, tôi ở Thanh Hóa và tôi có mua một chiếc xe máy ở Hưng Yên, xe này đến tôi là chủ thứ 3. Tôi muốn sang tên đổi chủ nhưng mà không thể liên lạc được với người bán, mà nếu tôi muốn lấy hồ sơ gốc của xe thì phải ra tận Hưng Yên mới có thể xin lại được. Vậy xin hỏi luật sư làm thế nào để tôi có thể sang tên mà không cần rút hồ sơ gốc và khi tôi cũng không thể liên lạc được với chủ cũ của xe( đăng ký xe tôi đang có). Xin cảm ơn.

Thủ tục sang tên di chuyển xe khác tỉnh khi đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người buộc phải có hồ sơ gốc. Vậy bạn phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ và rút hồ sơ gốc.

5. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe

a) Kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình. Trường hợp người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân thì lấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị.

b) Nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế.

c) Nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe. Trường hợp xe đã đăng ký tại tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe.

Xin chào quý Luật sư. Theo quy định hiện nay, trước ngày 31/12/2016 các cá nhân, tổ chức có xe chưa phải là chính chủ phải làm thủ túc sang tên đổi chủ. Mình quê Quảng Bình, năm 2011 (đang là sinh viên) mình mua 1 xe máy tại Huế, hồi đó mình mua tại tiệm xe máy cũ không quan tâm đến vấn đề sang tên, đổi chủ gì. Chủ cửa hàng xe máy chỉ giao cho mình 1 giấy đăng ký xe và một tờ biên lai bán bán hàng (biên lai bán lẻ thông thường). Nay, mình vẫn còn giữ tờ biên lai bán lẻ đó. Từ đó tới nay, mình cũng không để ý tới việc sang tên, đổi chủ và cũng không có vấn đề gì phát sinh từ việc mua bán xe. Theo quy định mới, mình phải làm thủ tục sang tên đổi chủ. Vậy, quý Luật sư vui lòng giúp mình giải quyết một số vướng mắc sau: Mình quê ở Quảng Bình, mua xe máy cũ tại Huế từ năm 2011, giấy tờ chỉ có 1 giấy đăng ký xe 1 biên lai bán lẻ, tới nay vẫn chưa làm thủ tục sang tên đổi chủ. Theo quy định hiện nay, mình muốn sang tên đổi chủ chiếc xe máy trên, giấy tờ như vậy có hợp lý không? Trình tự các bước giải quyết như thế nào ?Chi phí hoàn tất thủ tục là bao nhiêu?Rất mong nhận được phản hồi tư vấn của quý Luật sư.Trân trọng

Chi phí sang tên di chuyển xe bạn phải nộp là lệ phí trước bạ đăng ký xe, nếu bạn ở Quảng Bình mức thu là 2% nhân giá tính lệ phí. Theo điều 7 nghị định 45/2011/nđ-cp về lệ phí trước bạn:

"4.Xe máy mức thu là 2%.Riêng

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%;

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%."

2. Đăng ký xe khác tỉnh

Tại thông tư 15/2014 /TT-BCA về đăng ký xe:

Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

Chào luật sư, Theo như tôi được biết hiện nay có quy định mới về việc chuyển đổi tên chủ sở hữu xe máy. Như vậy tôi có thắc mắc nếu là người thân giao giấy đăng ký xe và xe của họ cho tôi sử dụng để đi học ở xa thì có cần phải làm chuyển đổi sang tên không ? Tôi xin cám ơn ạ.

Xủ phạt chủ phương tiện: Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô.

Nếu thông tin bạn đưa ra là bạn được người thân giao xe để sử dụng đi học được hiểu là bạn mượn xe vậy bạn chưa được coi là người chủ sở hữu phương tiện này, vậy bạn không phải làm thủ tục sang tên di chuyển xe và không bị xử phạt với nội dung trên. Tuy nhiên thực tế chứng minh người mượn xe và chủ sở hữu xe còn khá phức tạp, và quy định xử phạt được coi là chưa chặt chẽ.

Mọi thông tin chưa rõ vui lòng liên hệ trực tiếp qua tổng đài tư vấn pháp luật : 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Có giấy hẹn đăng ký xe có được tham gia giao thông không ? Xe không chính chủ có bị tịch thu ?

5. Tư vấn về thủ tục xin cấp lại giấy tờ xe ?

Xin chào luật sư. Tôi có vấn đề muốn được luật sư trợ giúp như sau: Vừa qua tôi có đánh rơi mất ví trong đó có giấy đăng ký xe máy và bằng lái xe A1, B2 (đã gộp lại = thẻ nhựa PET năm 2015 tại sở GTVT Tp. Bà Rịa - Bà Rịa Vũng Tàu).

Vậy mong luật sư tư vấn cho tôi:

1. Xe máy tôi mua đứng tên mình từ năm 2005 biển số 18 tỉnh Nam Định, nhưng bây giờ hộ khẩu và CMND của tôi đều đã chuyển vào TP. HCM. Vậy tôi có thể làm lại giấy tờ xe của mình tại TP. HCM ko, nếu được thì tôi cần chuẩn bị trước những cái gì? (Hiện thời điểm mua xe tôi cũng ko có hồ sơ gốc, chỉ có giấy đăng ký xe và hóa đơn bán hàng của cửa hàng thôi)

2. Về bằng lái xe máy A1 tôi thi ngoài Hà Nội năm 1999, bằng oto B2 thi trong TP.HCM năm 2011, nhưng năm ngoái 2015 tôi đã gộp 2 bằng đó vào chung 1 cái thẻ nhựa PET tại sở GTVT Bà Rịa – Vũng Tàu, vậy bây giờ tôi có quay lại sở GTVT Bà Rịa- Vũng Tàu yêu cầu cấp lại được ko hay lại phải ra HN và lên TP.HCM xin cấp lại, Nếu ở Bà Rịa – Vũng tàu cấp được thì tôi cần chuẩn bị những loại giấy tờ gì?

Rất mong nhận được sự tư vấn từ phía Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn Luật dân sự trực tuyến, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Về thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe:

Điều 15 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành có quy định:

Điều 15. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất

1. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài, phải có:

- Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

- Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

- Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

2. Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định

Theo đó, bạn cần chuẩn bị hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất bao gồm:

+ Giấy đăng ký xe theo mẫu số 02 ban hành kèm theo thông tư số 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe.

+ Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu;

Bạn nộp hồ sơ đến phòng cảnh sát giao thông công an huyện, tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương nơi đã cấp giấy đăng ký xe đã mất tức công an huyện, hoặc tỉnh Nam Định nơi đã cấp giấy đăng ký xe cho bạn trước đó.

Về việc cấp lại giấy phép lái xe ô tô và xe máy khi đã làm thủ tục chuyển đổi sang Giấy phép lái xe vật liệu PET:

Việc cấp lại giấy phép lái xe được quy định tại Điều 48 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT như sau:

"Điều 48. Cấp lại giấy phép lái xe

1. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng

a) Từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

b) Từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Thông tư này.

2. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu gồm: giấy chứng minh nhân dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến cấp lại giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh.

3. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung:

a) Quá từ sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;

b) Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Thông tư này.

4. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ hai, nếu có nhu cầu cấp lại:

a) Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch; khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

b) Trên 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất thì được xử lý cấp lại như mất lần thứ nhất.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Thông tư này.

5. Người có giấy phép lái xe bị mất từ lần thứ ba trở lên, nếu có nhu cầu cấp lại:

a) Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần trước đó; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch; khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe;

b) Trên 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần trước đó thì được xử lý cấp lại như mất lần thứ nhất.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Thông tư này.

6. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ.

7. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới.

8. Người dự sát hạch lại có nhu cầu ôn tập, đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe để được hướng dẫn ôn tập, phải nộp phí ôn tập theo quy định, không phải học lại theo chương trình đào tạo.

9. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe). Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc."

Như vậy, theo quy định trên, bạn lập 01 bộ hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư 58/2015/TT-BGTVT;

+ Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

+ Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu gồm: giấy chứng minh nhân dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Bạn gửi trực tiếp hồ sơ tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh để được cấp lại giấy phép lái xe mà không cần về cơ quan đã cấp giấy phép lái xe trước đây để làm thủ tục này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục, lệ phí sang tên xe máy, xe ô tô cũ đã qua nhiều đời chủ ?