1. Hiểu thế nào về công trình xanh
Công trình xanh là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực xây dựng, và nó đã được định nghĩa và giải thích chi tiết trong khoản 6 Điều 3 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP. Theo đó, công trình xanh được định nghĩa là một công trình xây dựng được thiết kế, xây dựng và vận hành theo các tiêu chí và tiêu chuẩn nhất định nhằm đảm bảo sử dụng năng lượng một cách hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên.
Mục tiêu của công trình xanh là tạo ra một môi trường sống trong công trình thoải mái và tiện nghi cho người sử dụng. Điều này được đạt được bằng cách áp dụng các phương pháp và công nghệ tiên tiến để cung cấp giải pháp thông minh và tiện ích, bao gồm hệ thống điều hòa nhiệt độ, ánh sáng tự nhiên, quản lý nước và hệ thống thông gió. Công trình xanh cũng đảm bảo chất lượng môi trường sống bên trong, bằng cách kiểm soát mức độ ô nhiễm, cung cấp không gian xanh và sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường. Ngoài ra, công trình xanh cũng có trách nhiệm bảo vệ môi trường bên ngoài công trình. Điều này đòi hỏi công trình phải xem xét và tối ưu hóa tác động của nó lên môi trường xung quanh, bằng cách giảm thiểu khí thải, loại bỏ chất thải một cách an toàn và thúc đẩy sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. Công trình xanh cũng cần đảm bảo việc bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, cũng như tăng cường ý thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng.
Việc thúc đẩy công trình xanh không chỉ mang lại lợi ích cho người sử dụng và môi trường, mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của đất nước. Các công trình xanh có thể giảm thiểu sử dụng năng lượng và tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm và giúp tạo ra một môi trường sống tốt hơn cho mọi người. Để đạt được mục tiêu này, việc hỗ trợ và khuyến khích các công trình xanh là rất quan trọng. Chính phủ cần đưa ra các chính sách khuyến khích, quy định và tiêu chuẩn rõ ràng để đảm bảo rằng các công trình xây dựng mới và cải tạo đáp ứng được các tiêu chí và tiêu chuẩn của công trình xanh. Công ty xây dựng và nhà phát triển cần hiểu và áp dụng những nguyên tắc và phương pháp của công trình xanh để đảm bảo sự phát triển bền vững và tạo ra các công trình xanh thực sự.
2. Mục đích nhà đầu tư xây dựng công trình xanh phải ghi giải pháp kỹ thuật
Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP, việc đầu tư xây dựng công trình xanh đòi hỏi nhà đầu tư phải áp dụng giải pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Sử dụng hiệu quả năng lượng: Nhà đầu tư cần lựa chọn và áp dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến để tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng trong công trình. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng hệ thống điều hòa không khí thông minh, cải thiện cách cách nhiệt và cách âm, sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, và áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng.
- Tiết kiệm tài nguyên: Nhà đầu tư cần áp dụng các biện pháp để giảm thiểu sự lãng phí và tận dụng tối đa các nguồn tài nguyên có sẵn. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng vật liệu xây dựng tái chế, quản lý nước một cách thông minh, và giảm thiểu sự sử dụng các nguyên liệu không thân thiện với môi trường.
- Bảo vệ môi trường: Nhà đầu tư cần đảm bảo rằng công trình xanh không gây ô nhiễm hoặc gây tổn hại đến môi trường. Điều này có thể đạt được thông qua việc sử dụng các công nghệ xử lý chất thải và khí thải hiệu quả, áp dụng các biện pháp kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn và khí thải, và bảo vệ các khu vực sinh thái xung quanh công trình.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 của cùng điều, Nhà nước khuyến khích việc xây dựng, phát triển và đánh giá, chứng nhận các công trình hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên và công trình xanh. Điều này thể hiện cam kết của Nhà nước trong việc thúc đẩy và ủng hộ việc phát triển các công trình xanh.
Đồng thời, theo quy định tại khoản 4 của cùng điều, Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn về công trình hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên và công trình xanh, bao gồm các tiêu chí, quy trình đánh giá và chứng nhận. Điều này đảm bảo sự thống nhất và đáng tin cậy trong việc áp dụng và đánh giá các công trình xanh trên toàn quốc.
Tổng quan, theo quy định trên, nhà đầu tư xây dựng công trình xanh phải tuân thủ và thực hiện các giải pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường.
3. Nội dung của phương án thiết kế sơ bộ của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng công trình xanh
Phương án thiết kế sơ bộ của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng công trình xanh bao gồm các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 15/2021/NĐ-CP như sau:
- Việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để xem xét, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14. Quá trình này nhằm đánh giá khả năng tiền khả thi của dự án và quyết định về việc tiếp tục đầu tư.
- Phương án thiết kế sơ bộ của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ, bao gồm các nội dung sau:
+ Bản vẽ thiết kế sơ bộ bao gồm sơ đồ vị trí và địa điểm khu đất xây dựng, sơ bộ tổng mặt bằng của dự án, bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế sơ bộ cho công trình chính của dự án.
+ Thuyết minh về quy mô và tính chất của dự án, hiện trạng và ranh giới khu đất, sự phù hợp với quy hoạch (nếu có), kết nối giao thông và hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án, cùng với giải pháp thiết kế sơ bộ.
+ Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có).
- Việc lập sơ bộ tổng mức đầu tư của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Quá trình này nhằm xác định tổng mức đầu tư ban đầu cần thiết cho dự án.
- Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi quy định tại Điều 53 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14. Theo yêu cầu từng dự án, thuyết minh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi cần có một số nội dung cụ thể như sau:
+ Đáp ứng các điều kiện làm chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có), đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với việc chấp thuận nhà đầu tư.
+ Dự kiến diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần chuyển đổi mục đích sử dụng để làm dự án đầu tư xây dựng (nếu có).
+ Đối với dự án khu đô thị, nhà ở cần có thuyết minh việc triển khai dự án đầu tư đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương trong từng giai đoạn (nếu có); sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong dự án và kết nối với hạ tầng ngoài phạm vi dự án đối với dự án khu đô thị.
Ngoài nội dung trên quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết có nội dung tương tự tại địa chỉ: Khái niệm đầu tư quốc tế? Quy định về giải quyết tranh chấp về đầu tư giữa Chính phủ Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài?
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng gửi về số Hotline tel: 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Trân trọng!