1. Quy định về mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động ?

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Bảo hiểm xã hội là một hệ thống quan trọng và cần thiết trong việc bảo vệ quyền lợi và đáp ứng nhu cầu cơ bản của người lao động trong xã hội. Đúng như tên gọi, bảo hiểm xã hội đảm bảo rằng một phần thu nhập của người lao động sẽ được bảo đảm và bù đắp trong trường hợp họ gặp khó khăn về thu nhập do những lý do như bệnh tật, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tuổi già hoặc thậm chí là cái chết. Hệ thống bảo hiểm xã hội hoạt động dựa trên việc đóng góp từ người lao động và nhà tuyển dụng. Mỗi tháng, một phần lương của người lao động sẽ được trích ra và đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, cùng với một khoản đóng góp từ nhà tuyển dụng. Quỹ bảo hiểm xã hội này được sử dụng để trả tiền bảo hiểm và hỗ trợ cho người lao động khi cần thiết.

- Năm 2024, mức lương tối thiểu đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động sẽ được quy định như thế nào? Theo quy định tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc phải tuân theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mức lương này được xác định dựa trên quy định tại điểm 2.6, không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Về mức lương tối thiểu vùng, vào ngày 20/12/2023, Hội đồng Tiền lương quốc gia đã đồng thuận và chốt đề xuất tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 1/7/2024 với mức tăng là 6%, để trình Chính phủ xem xét và quyết định. Do đó, dự kiến trong năm 2024, mức lương tối thiểu vùng sẽ được chia thành 4 mức như sau:

 Từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/06/2024:

  • Vùng 1: 4.680.000 đồng/tháng.
  • Vùng 2: 4.160.000 đồng/tháng.
  • Vùng 3: 3.640.000 đồng/tháng.
  • Vùng 4: 3.250.000 đồng/tháng.

- Từ ngày 01/07/2024 (dự kiến):

  • Vùng 1: 4.960.000 đồng/tháng.
  • Vùng 2: 4.410.000 đồng/tháng.
  • Vùng 3: 3.860.000 đồng/tháng.
  • Vùng 4: 3.450.000 đồng/tháng.

Việc áp dụng mức lương tối thiểu quy định phụ thuộc vào địa bàn hoạt động của người sử dụng lao động. Nếu người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc một vùng cụ thể, mức lương tối thiểu quy định cho vùng đó sẽ được áp dụng. Trong trường hợp người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau, thì áp dụng mức lương tối thiểu cao nhất trong các địa bàn đó. Tóm lại, mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 sẽ được xác định dựa trên mức lương tối thiểu vùng quy định như đã trình bày ở trên.

 

2. Quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2024 là bao nhiêu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm 2013, và khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, mức đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) đối với người lao động (không bao gồm người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn) năm 2024 được xác định như sau:

  • Bảo hiểm xã hội: 8%
  • Bảo hiểm thất nghiệp: 1%
  • Bảo hiểm y tế: 1,5%

Do đó, tổng mức đóng bảo hiểm năm 2024 (bao gồm BHXH, bảo hiểm y tế - BHYT, bảo hiểm thất nghiệp - BHTN) của người lao động là 10,5%.

Hiện tại, công thức tính tiền đóng BHXH của người lao động được quy định như sau:

Mức tiền đóng bảo hiểm = 10,5% x Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc

Trong đó, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động mà được ghi trong hợp đồng lao động. Từ đó, ta có công thức tính mức đóng bảo hiểm năm 2024 của người lao động như sau:

Mức tiền đóng bảo hiểm = 10,5% x Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc

Lưu ý: Quy định trên chỉ áp dụng đối với người lao động Việt Nam.

 

3. Tổng hợp các khoản thu nhập không tính đóng BHXH ?

Khoản thu nhập không tính đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) là những khoản thu nhập mà theo quy định tại Khoản 26 Điều 1 của Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH, không được tính vào việc đóng BHXH. Đây là sự sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 30 của Thông tư trên, từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, tiền lương tháng đóng BHXH bao gồm mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 Điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác quy định tại điểm a, tiết b1 điểm b và tiết c1 điểm c Khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH).

- Tiếp theo, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ, hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c Khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH. Tóm lại, theo quy định trên, hiện nay, các khoản thu nhập không tính đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) bao gồm:

- Thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động 2019.

- Tiền thưởng sáng kiến.

- Tiền ăn giữa ca.

- Khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ.

- Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động.

- Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c Khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH.

Với những khoản thu nhập trên, người lao động không cần đóng BHXH và không tính vào cơ sở tính đóng BHXH hàng tháng. Tuy nhiên, các khoản thu nhập khác ngoài danh sách trên, nếu không nằm trong các trường hợp được miễn đóng BHXH theo quy định, sẽ phải tính vào cơ sở tính đóng BHXH và đóng BHXH theo tỷ lệ quy định để đảm bảo quyền lợi bảo hiểm xã hội của người lao động.

Xem thêm >>> Lương tham gia bảo hiểm xã hội là gì? Cách tính tiền lương đóng BHXH

Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề liên quan đến nội dung bài viết hoặc pháp lý, chúng tôi rất mong nhận được sự liên hệ trực tiếp từ quý khách. Để đảm bảo quý khách nhận được sự hỗ trợ và giải quyết nhanh chóng, chúng tôi đã sẵn sàng cung cấp thông tin liên lạc cho quý khách. Quý khách có thể liên hệ đến hotline: 1900.6162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ đáp ứng yêu cầu của quý khách một cách kịp thời và hiệu quả.