1. Những đối tượng được trợ giúp pháp lý
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 quy định về những đối tượng được trợ giúp pháp lý bao gồm:
- Người có công với cách mạng.
- Người thuộc hộ nghèo.
- Trẻ em.
- Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
- Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.
- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính:
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;
+ Người nhiễm chất độc da cam;
+ Người cao tuổi;
+ Người khuyết tật;
+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự;
+ Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;
+ Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người;
+ Người nhiễm HIV.
2. Mức khoán chi vụ việc trợ giúp pháp lý trường hợp đặc biệt
Bộ Tư pháp vừa ban hành Thông tư 02/2021/TT-BTP ngày 25/5/2021 hướng dẫn cách tính thời gian theo buổi làm việc thực tế và khoán chi vụ việc trợ giúp pháp lý. Trong đó, quy định rõ về mức khoán chi vụ việc trợ giúp pháp lý trường hợp đặc biệt như sau:
Theo đó, quy định khoán chi vụ việc trợ giúp pháp lý trong một số trường hợp đặc biệt, bao gồm:
- Trường hợp 02 người thực hiện trợ giúp pháp lý trở lên thực hiện trợ giúp pháp lý cho 01 người được trợ giúp pháp lý trong cùng một vụ việc:
Căn cứ các công việc thực tế của mỗi người thực hiện, mức khoán chi vụ việc tối đa bằng 130% mức khoán chi tương ứng thể hiện tại các Phụ lục của Thông tư 02/2021/TT-BTP nhưng không quá 10 mức lương cơ sở.
Cụ thể, theo Điều 10 của Thông tư quy định về mức khoản chi vụ việc trong một số trường hợp đặc biệt, khi có 02 người thực hiện trợ giúp pháp lý cho cùng một người được trợ giúp trong một vụ án, mức khoản chi vụ việc tối đa sẽ được xác định dựa trên các công việc thực tế của mỗi người thực hiện. Theo đó, mức khoản chi vụ việc tối đa không vượt quá 130% so với mức khoản chi tương ứng thể hiện trong các Phụ lục kèm theo Thông tư, nhưng không được vượt quá 10 mức lương cơ sở.
Ví dụ cụ thể: A. bị truy tố về tội có khung hình phạt thuộc loại rất nghiêm trọng, và Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý cử 02 người thực hiện trợ giúp pháp lý cho A. từ giai đoạn điều tra đến giai đoạn xét xử sơ thẩm. Dựa trên công việc thực tế mà 02 người thực hiện đã thực hiện, mức khoản chi vụ việc tối đa được tính bằng cách nhân 130% với số buổi, tức là 130% x 23 buổi = 29,9 buổi. Tuy nhiên, do số buổi này vượt quá giới hạn 10 mức lương cơ sở, nên mức khoản chi vụ việc cuối cùng chỉ là 10 mức lương cơ sở.
Trong trường hợp thực hiện trợ giúp pháp lý cho người bị truy tố với 02 tội danh trở lên trong cùng một vụ án, mức khoản chi vụ việc cho người thực hiện trợ giúp pháp lý được xác định như sau:
- Nếu 02 tội danh thuộc 02 loại tội phạm khác nhau và có khung hình phạt khác nhau, mức khoản chi vụ việc tối đa sẽ được tính bằng cách nhân 130% với mức khoản chi áp dụng đối với tội phạm có khung hình phạt cao hơn theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, nhưng không vượt quá 10 mức lương cơ sở.
Ví dụ cụ thể: A. bị truy tố với 02 tội danh, trong đó có 01 tội nghiêm trọng và 01 tội rất nghiêm trọng. Trợ giúp viên pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý cho A. từ giai đoạn điều tra đến giai đoạn xét xử sơ thẩm. Dựa trên công việc thực tế đã thực hiện, mức khoản chi vụ việc tối đa được tính bằng cách nhân 130% với số buổi, tức là 130% x 23 buổi = 29,9 buổi. Tuy nhiên, do số buổi này vượt quá giới hạn 10 mức lương cơ sở, nên mức khoản chi vụ việc cuối cùng chỉ là 10 mức lương cơ sở.
Trong trường hợp 02 tội danh của một vụ án thuộc cùng một loại tội phạm, mức khoản chi vụ việc cho người thực hiện trợ giúp pháp lý được xác định như sau:
Nếu 02 tội danh có khung hình phạt thuộc cùng một loại tội phạm, dựa trên công việc thực tế đã thực hiện, mức khoản chi vụ việc tối đa sẽ được tính bằng cách nhân 130% với mức khoản chi áp dụng cho vụ án đó theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 02/2021/TT-BTP, nhưng không vượt quá 10 mức lương cơ sở.
Ví dụ: B. bị truy tố với 02 tội danh đều thuộc loại tội rất nghiêm trọng. Trợ giúp viên pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý cho B. từ giai đoạn điều tra đến giai đoạn xét xử sơ thẩm. Dựa trên công việc thực tế đã thực hiện, mức khoản chi vụ việc tối đa không quá: 130% x 23 buổi = 29,9 buổi. Tuy nhiên, do số buổi này vượt quá giới hạn 10 mức lương cơ sở, nên mức khoản chi vụ việc cuối cùng chỉ là 10 mức lương cơ sở.
- Trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng quyết định tạm đình chỉ vụ án:
+ Khoản chi vụ việc cho người thực hiện trợ giúp pháp lý được xác định dựa trên công việc thực tế mà người này đã thực hiện đến thời điểm tạm đình chỉ;
+ Khi vụ án tiếp tục được giải quyết, khoản chi vụ việc cho người thực hiện trợ giúp pháp lý căn cứ vào công việc mà người này đã thực hiện từ khi tiếp tục giải quyết đến khi kết thúc vụ việc.
- Trong trường hợp thay thế hoặc thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý:
+ Khoản chi vụ việc cho người bị thay thế hoặc bị thay đổi được xác định dựa trên công việc thực tế mà người này đã thực hiện đến thời điểm bị thay thế hoặc bị thay đổi;
+ Khoản chi vụ việc cho người được cử thay thế căn cứ vào công việc thực tế mà người này đã thực hiện các công việc tiếp theo kể từ khi được cử thay thế.
3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, cá nhân, tổ chức bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây trong hoạt động trợ giúp pháp lý:
- Nghiêm cấm tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý có hành vi sau đây:
+ Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý;
+ Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý; sách nhiễu người được trợ giúp pháp lý;
+ Tiết lộ thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc luật có quy định khác;
+ Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp quy định tại Luật Trợ giúp pháp lý 2017 và quy định của pháp luật về tố tụng;
+ Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi, xâm phạm quốc phòng, an ninh quốc gia, gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội;
+ Xúi giục, kích động người được trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.
- Nghiêm cấm người được trợ giúp pháp lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý có hành vi sau đây:
+ Xâm phạm sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người thực hiện trợ giúp pháp lý và uy tín của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;
+ Cố tình cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về vụ việc trợ giúp pháp lý;
+ Đe dọa, cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động trợ giúp pháp lý; gây rối, làm mất trật tự, vi phạm nghiêm trọng nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.
Xem thêm: Cách tính thời gian theo buổi làm việc thực tế trợ giúp pháp lý theo Thông tư 02/2021/TT-BTP
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Mức khoán chi vụ việc trợ giúp pháp lý trong trường hợp đặc biệt mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!