1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có những nhiệm vụ gì?
Căn cứ vào Điều 8 của Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định 04/2004/QĐ-BNV, các quy định sau đây được đưa ra:
- Chức trách của cán bộ chuyên trách là lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã và chịu trách nhiệm trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Uỷ ban nhân dân cũng như quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng đã được phân công trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
- Nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân gồm:
+ Lãnh đạo phân công công tác của Uỷ ban nhân dân và các thành viên Uỷ ban nhân dân, công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, bao gồm:
+ Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
+ Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, tham gia vào quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể Uỷ ban nhân dân.
+ Áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máy hành chính ở xã, phường, thị trấn để đạt hiệu quả cao.
+ Ngăn ngừa, đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực trong cán bộ công chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã; tiếp nhận công dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo từ công dân theo quy định của pháp luật; giải quyết và trả lời các kiến nghị từ Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn.
+ Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của trưởng, phó thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật.
+ Báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên.
+ Triệu tập và chủ toạ phiên họp của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
+ Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức cơ sở theo sự phân cấp quản lý.
+ Đình chỉ hoặc bãi bỏquy định trái pháp luật của trường thôn và tổ dân phố.
- Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là tổ chức quản lý và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo từng khối công việc (như khối kinh tế - tài chính, khối văn hoá - xã hội...) của Uỷ ban nhân dân, khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phân công hoặc khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân không có mặt.
Như vậy, chức vụ Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công bởi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cũng như những công việc được ủy nhiệm khi Chủ tịch vắng mặt.
Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm đảm bảo sự liên kết và tương tác hiệu quả giữa các cấp quản lý Nhà nước. Trong vai trò này, Phó Chủ tịch không chỉ đơn thuần là người hỗ trợ, mà còn là người đứng đầu và chịu trách nhiệm trong việc quản lý và điều hành các khối công việc của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phân công các nhiệm vụ, Phó Chủ tịch phải đảm bảo việc thực hiện đúng và kịp thời theo chỉ đạo của Chủ tịch. Ông ta phải nắm vững công tác chuyên môn thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân và đảm bảo sự thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên.
Ngoài ra, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cũng phải tiếp nhận và giải quyết các công việc được ủy nhiệm khi Chủ tịch vắng mặt. Trong thời gian này, ông ta phải đảm bảo hoạt động của Uỷ ban nhân dân vẫn diễn ra trơn tru và không bị gián đoạn. Ông ta phải đưa ra quyết định và chỉ đạo các công tác đúng theo quy định của pháp luật và mong muốn của Chủ tịch.
Vai trò của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân còn bao gồm ngăn chặn và đấu tranh chống lại những biểu hiện tiêu cực trong cán bộ công chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã. Ông ta cũng phải tiếp nhận kiến nghị, khiếu nại và tố cáo từ công dân theo quy định của pháp luật, đồng thời giải quyết và trả lời các kiến nghị từ Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn.
Điều này cho thấy vai trò và trách nhiệm của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã là vô cùng quan trọng trong việc lãnh đạo, quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan chính quyền địa phương. Sự hiểu biết, nắm vững và thực hiện đúng nhiệm vụ của mình là điều cần thiết để đảm bảo sự phát triển và tiến bộ của xã, phường, thị trấn.
2. Khi tăng mức lương cơ sở thì mức lương của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là bao nhiêu?
Theo quy định của Nghị định 92/2009/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 34/2019/NĐ-CP), ta có các điều sau đây:
Đối với cán bộ cấp xã:
- Cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa được đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sẽ được xếp lương chức vụ theo bảng lương sau đây:

- Cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên sẽ được xếp lương như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP).
- Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàng tháng sẽ được hưởng một khoản phụ cấp bằng 100% mức lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định này và không cần đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Sau khi đủ thời gian 5 năm (60 tháng), nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này, sẽ được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đảm nhiệm.
Theo quy định, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ được áp dụng 2 bậc hệ số lương là 1.95 và 2.45.
Theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 10/2023/TT-BNV, mức lương của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được tính như sau:
Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hưởng
Hiện nay, mức lương cơ sở được xác định là 1.800.000 đồng/tháng (theo khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết 69/2022/QH15 và Nghị định 24/2023/NĐ-CP).
Do đó, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ nhận mức lương là 3.510.000 đồng/tháng và 4.410.000 đồng/tháng tương ứng với 2 bậc hệ số lương 1.95 và 2.45.
* Lưu ý: Theo quy định, mức lương trên chỉ áp dụng cho đối tượng có trình độ sơ cấp.
Tuy nhiên, với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên, thì việc xếp lương sẽ được thực hiện theo quy định tương tự công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Điều này có nghĩa là, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ không áp dụng mức lương theo bảng lương sơ cấp mà sẽ được xếp lương theo quy định cho công chức hành chính. Cụ thể, mức lương của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên sẽ được xác định dựa trên bảng lương số 2 của Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Tuy nhiên, để biết chính xác mức lương cụ thể, cần tham khảo bảng lương số 2 trong Nghị định 204/2004/NĐ-CP để xác định mức lương tương ứng với trình độ và vị trí công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên.
3. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là bao nhiêu?
Căn cứ vào Điều 7 của Nghị định 92/2009/NĐ-CP, quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cán bộ cấp xã được sắp xếp như sau:
- Bí thư đảng ủy: Được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo với tỷ lệ 0,30 so với mức lương tối thiểu chung.
- Phó Bí thư đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo với tỷ lệ 0,25 so với mức lương tối thiểu chung.
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo với tỷ lệ 0,20 so với mức lương tối thiểu chung.
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo với tỷ lệ 0,15 so với mức lương tối thiểu chung.
Theo quy định, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo với tỷ lệ là 0.20 của mức lương cơ sở.
Mức lương cơ sở được xác định là 1.800.000 đồng/tháng (theo khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết 69/2022/QH15 và Nghị định 24/2023/NĐ-CP).
Do đó, để tính toán phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, ta nhân tỷ lệ phụ cấp (0.20) với mức lương cơ sở:
Phụ cấp chức vụ = 0.20 x 1.800.000 đồng/tháng = 360.000 đồng/tháng.
Vậy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 360.000 đồng/tháng.
Xem thêm >> Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện là công hay viên chức?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.