Tăng giảm cỡ chữ:

Mức phạt hành chính đối với doanh nghiệp không nhận lại người lao động trở lại làm việc khi xuất ngũ

Người lao động tham gia nhập ngũ có bị mất việc làm không? Trường hợp sau khi xuất ngũ người lao động muốn quay trở lại làm việc mà người sử dụng lao động không đồng ý nhận người lao động thì mức phạt hành chính đối với doanh nghiệp như thế nào?

Căn cứ pháp lý:

- Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015;

- Bộ luật Lao động năm 2019;

- Nghị định 12/2022/NĐ-CP

1. Đang có công việc ổn định có phải đi nghĩa quân sự không?

Khoản 2 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 đã nêu rõ:

2. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này.

Theo đó, không có sự phân biệt giữa người có công việc ổn định với những người không có công việc khi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Như vậy, chỉ cần đáp ứng các tiêu chuẩn tuyển quân thì bất kì ai cũng có thể phải lên đường nhập ngũ, cụ thể điều kiện để tuyển quân như sau:

1.1 Tiêu chuẩn tuyển quân

Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định tiêu chuẩn tuyển quân:

- Tuổi đời:

+ Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

+ Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

- Tiêu chuẩn chính trị:

+ Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

+ Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

- Tiêu chuẩn sức khỏe:

+ Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

+ Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

+ Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

- Tiêu chuẩn văn hóa:

+ Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

+ Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Ngoài ra Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 cũng có quy định về độ tuổi nhập ngũ, cụ thể như sau:

"Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi".

Như vậy trường hợp của bạn trai bạn đã từng học cao đẳng nên độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự của bạn trai bạn sẽ được tính đến hết 27 tuổi.

1.2 Các trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Trong đó, Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 cũng chỉ rõ các trường hợp được tạm hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

h) Dân quân thường trực.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Đối chiếu với quy định trên, trường hợp có công việc ổn định không được tạm hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự. Do đó, nếu đáp ứng các tiêu chuẩn nhập ngũ thì dù có công việc ổn định, người lao động vẫn phải tham gia nghĩa vụ quân sự.

2. Đi nghĩa vụ quân sự có bị mất việc làm không?

Căn cứ khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động năm 2019, việc người lao động tham gia nghĩa vụ quân sự là một trong những căn cứ để tạm hoãn hợp đồng lao động. Cụ thể như sau:

Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

Theo đó, khi đi nghĩa vụ quân sự, người lao động sẽ được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng, người này sẽ không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động. Và việc người lao động tham gia nghĩa vụ quân sự cũng không phải là một trong những lý do để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, cụ thể các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng như sau:

Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc;

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị trong thời gian quy định mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe bình phục, người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

- Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng;

- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

- Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày liên tục trở lên;

- Người lao động cung cấp không trung thực thông tin cá nhân khi ký hợp đồng làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng.

Như vậy, khi người lao động nhập ngũ, hợp đồng lao động chỉ bị tạm hoãn chứ không hề chấm dứt hiệu lực. Do đó, người lao động sẽ không bị mất việc.

Cùng với đó, Điều 31 Bộ luật Lao động năm 2019 cũng quy định về việc nhận lại người lao động sau khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động:

Điều 31. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Như vậy, sau khi người lao động hoàn thành nghĩa vụ quân sự mà hợp đồng lao động còn thời hạn thì người sử dụng lao động có trách nhiệm phải nhận người đó trở lại làm việc và bố trí đúng công việc theo hợp đồng.

3. Mức phạt đối với doanh nghiệp không nhận lại người lao động trở lại làm việc khi xuất ngũ

Như đã phân tích, khi người lao động đi nghĩa vụ quân sự, các bên được quyền tạm hoãn hợp đồng lao động. Sau khi người lao động xuất ngũ, người sử dụng lao động phải nhận lại và bố trí công việc để người đó tiếp tục thực hiện hợp đồng.

Nếu không thực hiện đúng quy định, người sử dụng lao động sẽ bị phạt vi phạm hành chính theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

b) Không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác;

Theo đó, người sử dụng lao động là cá nhân sẽ bị phạt từ 03 - 07 triệu đồng, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức sẽ bị phạt từ 06 - 14 triệu đồng (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022).

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn buộc phải nhận người lao động trở lại làm việc, đồng thời phải trả lương trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động (theo điểm b khoản 5 Điều 11 Nghị định 12/2022).

MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng.
5 sao của 1 đánh giá
Liên hệ Luật Minh Khuê

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Mẫu đơn nhận lại xe máy bị tai nạn? Hướng dẫn soạn mẫu đơn yêu cầu trả lại tài sản

Gây tai nạn giao thông bị giữ phương tiện thì phải làm gì để lấy lại tài sản của mình ? Phương thức xử lý các vụ tai nạn giao thông đúng luật, phù hợp ? và một số vướng mắc pháp lý khác của người dân ...

Thực hiện nghĩa vụ quân sự được hưởng những quyền lợi gì? Chế độ khi xuất ngũ đối với bộ đội?

Luật Minh Khuê giải đáp thắc mắc những vấn đề xoay quanh nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật hiện hành như: Quyền lợi khi xuất ngũ, khám tuyển nghĩa vụ quân sự... và các vấn đề pháp lý liên ...

Dịch vụ nổi bật