Luật sư tư vấn:

1. Hiểu thế là xử phạt hành chính?

Căn cứ vào quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định về xử phạm như sau:

- Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

- Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

 

2. Hành khách đi xe vi phạm quy định về trật an toàn giao thông có bị xử phạt không?

Căn cứ vào Điều 32 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định xử phạt hành khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông như sau:

- Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Không chấp hành hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên về các quy định bảo mật trật tư, an toàn giao thông.

+ Gây mất trât tự trên xe.

- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Mang hóa chất độc hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm hoặc hàng cấm lưu thông trên xe khách.

+ Đu, bám vào thành xe; đứng, ngồi, nằm trên mui xe, nóc xe , trong khoang chở hành lý; tự ý mở cửu xe hoặc có hành vi khách không bảo đảm toàn khi xe đang chạy.

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa, xâm phạm sức khỏe của người khác đi trên xe, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.

- Ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm mang hóa chất độc hại, chất dễ cháy , nổ, hàng nguy hiểm, hàng cấm lưu thông mang theo trên xe chở khách.

Như vậy, hành vi gây mất trật tự trên xe khách sẽ bị xử phạt hành chính với mức xử phạt hành chính từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng tùy vào mức độ hành vi vi phạm.

 

3. Đối tượng nào bị xử phạt hành chính?

Căn cứ Điều 5 Luật xử phạt vi phạm hành chính 2012 có quy định các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do lỗi cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính.

Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hành chính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ chỉ hoạt động có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý.

- Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra.

- Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu vay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

 

4. Quy định về vận tải hành khách bằng xe ô tô 

Căn cứ vào Điều 68 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định về vận tải hành khách bằng xe ô tô như sau:

- Người vận tải, người lái xe khách phải chấp hành các quy định sau đây:

+ Đón, trả hành khách đúng nơi quy định.

+ Không chở hành khách trên mui, trong khoang chở hành lý hoặc để hành khách đu, bán bên ngoài xe.

+ Không chở hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách.

+ Không chở hành khách, hành lý, hành hóa vượt quá trọng tải, số người theo quy định.

+ Không để hàng hóa trong khoang chở hành khách; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe.

- Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô.

 

5. Quyền và nghĩa vụ của hành khách

* Hành hành có các quyền sau đây:

- Được vận chuyển theo đúng hợp đồng vận tải, cam kết của người kinh doanh vận tải về chất lượng tải.

- Được miễn cước hành lý với trọng lượng không quá 20 kg với kích thước phù hợp với thiết kế của em.

- Được từ chối chuyến đi trước khi phương tiện khởi hành và được trả lại tiền vé theo quy định của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải.

* Hành khách có các nghĩa vụ sau đây:

- Mua vé và trả cước, phí vận tải hành lý mang theo quá mức quy định.

- Có mặt tại nơi xuất phát đúng thời gian đã thỏa thuận; chấp hành quy định về vận chuyển; thực hiện đúng hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe về các quy định bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

- Không mang theo hành lý, hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông.

 

6. Trách nhiệm của người lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải hành khách 

Người lái xe và nhân viên phục vị trên xe ô tô vận tải hành khách như sau:

- Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi khởi hành,

- Có thái độ văn minh, lịch sử, hướng dẫn khách hàng ngồi đúng nơi quy định.

- Kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa bảo đảm an toàn.

- Có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của hành khách đi xe, giữ gìn trật tự,vệ sinh trong xe.

- Đóng cửa lên xuống của xe trước và trong khi xe chạy.

 

7. Hành vi sang nhượng khách dọc đường khi chưa được sự đồng ý thì sẽ bị xử lý ra sao?

Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về việc xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buyét, xe vận chuyện hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông:

- Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Không hỗ trợ, giúp đỡ hành khách đi xe là người cao tuổi, trẻ em không tự lên xuống xe được, người khuyết tật vận động hoặc khuyết tật thị giác.

+ Không mặc đồng phục, không đeo thẻ tên của nhân viên phục vụ trên xe theo quy định.

- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với nhân dân viên phục trên xe buýt thực hiện hành vi thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành khách; thu tiền vé cao hơn quy định.

- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với nhân viên phục vụ trên xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định thực hiện hành vi: thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành khách; thu tiền vé cao hơn quy định.

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Sang nhượng hành khách dọc đường cho xe khác mà không được hành khách đồng ý; đe dọa , xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách ; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn.

+ Xuống khách để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của người thẩm quyền.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với hành vi hành hung hành khách.

Mọi vướng mắc về vấn đề giao thông Quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật giao thông. Cảm ơn!