1. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy gồm những gì?

Tại Điều 37 của Nghị định 136/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 10/01/2021, nội dung sau được đưa ra:

- Phạm vi của phương tiện phòng cháy và chữa cháy bao gồm các loại phương tiện cơ giới, thiết bị, máy móc, dụng cụ, hóa chất và công cụ đặc thù, được sử dụng cho công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu người và cứu tài sản. Chi tiết về danh mục này được quy định tại Phụ lục VI, kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP

- Phương tiện cơ giới dành riêng cho công tác chữa cháy thuộc thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy sẽ được điều chỉnh theo mục 1 của Phụ lục VI, đi kèm với Nghị định 136/2020/NĐ-CP.

- Đối với các phương tiện phòng cháy và chữa cháy được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, cần tuân thủ các yêu cầu sau:

+ Đảm bảo đáp ứng các thông số kỹ thuật theo thiết kế, nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác phòng cháy và chữa cháy.

+ Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn của các quốc gia nước ngoài, được phép áp dụng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo Điều 37 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, việc quản lý và điều chỉnh phương tiện phòng cháy và chữa cháy được thực hiện một cách cụ thể và chi tiết, nhằm đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu người, cứu tài sản tại Việt Nam.

2. Thủ tục kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy năm 2023

Trình tự và thủ tục kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy sẽ được thực hiện theo các bước đã được quy định trong pháp luật như sau:

Bước 1: Ban đầu, các chủ thể cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Số lượng hồ sơ được yêu cầu là 01 bộ. Hồ sơ này bao gồm các thành phần giấy tờ quan trọng sau:

- Văn bản đề nghị: Đây là đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện, được thể hiện trong mẫu số 01B. Trong văn bản này, bảng thống kê các phương tiện đề nghị kiểm định phải được đóng dấu của cơ quan và tổ chức đề nghị.

- Biên bản kiểm định: Mẫu số PC28, ban hành theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, kèm theo phiếu trả kết quả thử nghiệm hoặc báo cáo kết quả thử nghiệm.

- Biên bản lấy mẫu: Sử dụng mẫu số 07 theo quy định của pháp luật.

- Chứng nhận xuất xưởng hoặc giấy chứng nhận xuất xứ: Áp dụng cho phương tiện sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu. Trong trường hợp mua bán qua nhiều đơn vị trung gian, cần có các tài liệu thể hiện chuyển giao giữa các đơn vị này.

- Chứng nhận chất lượng: Chứng nhận này phải xác nhận chất lượng của phương tiện.

- Tài liệu kỹ thuật: Các tài liệu kỹ thuật của phương tiện được đề nghị kiểm định, cần có đóng dấu của cơ quan, tổ chức hoặc chữ ký của cá nhân đề nghị kiểm định.

Lưu ý rằng tất cả các giấy tờ trong hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao đã được công chứng. Nếu có giấy tờ viết bằng tiếng nước ngoài, chúng cần được dịch ra tiếng Việt và được xác nhận bởi các chủ thể có thẩm quyền. Các chủ thể thực hiện kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của các văn bản này. Hồ sơ có thể được nộp thông qua nhiều phương thức khác nhau, bao gồm nộp trực tiếp tại bộ phận 1 cửa của cơ quan kiểm định có thẩm quyền hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Bước 2: Các chủ thể sẽ tiến hành nộp hồ sơ đề nghị kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy tại cơ quan có thẩm quyền, đó là Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ. Khi nộp hồ sơ, người đệ đơn cần cung cấp các loại giấy tờ từ các cơ quan nhà nước, được yêu cầu để thực hiện kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy. Bên cạnh đó, họ cũng phải đính kèm giấy tờ tùy thân cá nhân để xác nhận danh tính và đề nghị kiểm định.

Bước 3: Sau khi hồ sơ đề nghị kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy được nhận, các cán bộ tiếp nhận sẽ xem xét tính hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ. Nếu phát hiện thiếu sót hoặc sai sót, họ sẽ hướng dẫn người nộp hồ sơ để bổ sung và chỉnh sửa. Sau khi hồ sơ đã đầy đủ, một phiếu tiếp nhận sẽ được ghi và công việc sẽ được phân công cho cán bộ thực hiện. Các cán bộ này sẽ tiếp tục thụ lý hồ sơ, thống nhất thời gian và cách thức bàn giao mẫu kiểm định, cùng với thông báo dự thảo về phí kiểm định cho các chủ thể đề nghị kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy. Thời gian tiếp nhận hồ sơ thường diễn ra trong giờ hành chính, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày lễ và ngày nghỉ.

Các cơ quan có thẩm quyền thường sẽ tiến hành kiểm định các nội dung cơ bản sau đây:

- Kiểm định chủng loại và mẫu mã: Xác minh tính chính xác của chủng loại và mẫu mã của phương tiện phòng cháy chữa cháy.

- Kiểm định thông số kỹ thuật: Xác nhận tính hợp lệ của các thông số kỹ thuật liên quan đến chất lượng của phương tiện.

Bước 4: Theo giấy hẹn, các chủ thể yêu cầu kiểm định sẽ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để nhận giấy chứng nhận kiểm định cho phương tiện phòng cháy chữa cháy. Thông thường, quá trình này sẽ diễn ra tại bộ phận tiếp nhận và sẽ kết thúc với việc trả kết quả từ Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ. Sau khi nhận giấy chứng nhận, các chủ thể sẽ tiến hành thanh toán các khoản phí theo quy định của pháp luật.

Như vậy, các bước trên tạo ra một quy trình kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy có sự chặt chẽ và cụ thể, đảm bảo tính xác thực và an toàn của các phương tiện được sử dụng trong công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu người và cứu tài sản.

3. Mức thu phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy năm 2023 là bao nhiêu?

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 02/2021/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

STT Danh mục phương tiện kiểm định Đơn vị Mức thu (đồng)
I Kiểm định phương tiện chữa cháy cơ giới    
1 Xe chữa cháy, tàu, xuồng ca nô chữa cháy, xe thang chữa cháy Xe 130.000
2 Máy bơm chữa cháy Cái 40.000
II Kiểm định phương tiện chữa cháy thông dụng    
1 Vòi chữa cháy Cuộn 20.000
2 Lăng chữa cháy Cái 10.000
3 Đầu nối, trụ nước Cái 30.000
4 Bình chữa cháy Cái 45.000
III Kiểm định các chất chữa cháy    
1 Chất tạo bọt chữa cháy Kg 30.000
IV Kiểm định hệ thống báo cháy    
1 Tủ trung tâm báo cháy Bộ 30.000
2 Đầu báo cháy, nút ấn báo cháy, chuông báo cháy, đèn báo cháy, đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố Cái 30.000
V Kiểm định hệ thống chữa cháy bằng nước, bọt    
1 Đầu phun Sprinkler/Drencher, van báo động, công tắc áp lực, công tắc dòng chảy Cái 40.000
2 Tủ điều khiển hệ thống chữa cháy Bộ 30.000
VI Kiểm định hệ thống chữa cháy bằng khí, bột    
1 Đầu phun khí, bột chữa cháy; van chọn vùng, công tắc áp lực; nút ấn, chuông, đèn báo xả khí, bột chữa cháy Cái 40.000
2 Chai chữa khí Bộ 40.000

Ghi chú: Số lượng phương tiện kiểm định thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc theo hướng dẫn của Bộ Công an./.

4. Thẩm quyền tiến hành kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy

Thứ nhất, đối với các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy như xe chữa cháy, xe cứu nạn, cứu hộ, xe thang chữa cháy, xe trạm bơm, xe cung cấp chất khí chữa cháy, xe chở và nạp bình khí thở chữa cháy, xe hút khói, tàu, xuồng ca nô chữa cháy, máy nạp khí sạch, việc kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định sẽ do cơ quan có thẩm quyền là Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện.

Thứ hai, đối với các phương tiện phòng cháy và chữa cháy như tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, chuông báo cháy, đàn báo cháy, nút ấn báo cháy, sẽ do Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an cấp tỉnh thực hiện kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định.

Thứ ba, đối với các phương tiện phòng cháy và chữa cháy đã được cấp phép kiểm định, việc kiểm định sẽ do:

- Các đơn vị thuộc cơ quan Công an đủ điều kiện và được Bộ Công an ủy quyền thực hiện công tác kiểm định.

- Cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy đã được xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy, và được phép thực hiện các hoạt động tiếp nhận hồ sơ đề nghị kiểm định, lấy mẫu, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật, và lập biên bản kiểm định.

Việc phân chia này giúp đảm bảo rõ ràng và hiệu quả trong quá trình kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định cho các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc đảm bảo tính an toàn và hiệu suất hoạt động của chúng trong công tác phòng cháy và chữa cháy.

Bài viết liên quan: TSCĐ là thiết bị phòng cháy chữa cháy, vậy đó có phải là thiết bị chuyên dùng không?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, quý khách hãy liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư yêu cầu tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn