Luật sư tư vấn:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008, sửa đổi năm 2014;
  • Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 08 năm 2016;
  • Luật phòng chống tác hại của rượu, bia năm 2019.

 

1. Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? 

Thuê tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội. Đồng thời điều tiết mạnh thu nhập của người tiêu dùng; góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Thuế tiêu thụ đặc biệt do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hóa đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được công vào giá bán.

- Một số đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt:

  • Có đối tượng chịu thuế hẹp, chỉ bao gồm một số hàng hóa, dịch vụ mà nhà nước cần điều tiết;
  • Điều tiết một lần trong suốt quá trình lưu thông hàng hóa và dịch vụ. Cụ thể, các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ được đánh một lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ;
  • Đây là loại thuế gián thu. Tính chất gián thu của loại thuế này được thể hiện ở chỗ: thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một cách gián tiếp thông qua giá cả của hàng hóa, dịch vụ mà người đó tiêu dùng;
  • Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt cao. Bởi đối tượng chịu thuế đặc biệt là những loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết nên việc áp dụng thuế suất cao là nhằm điều tiết lại quá trình sản xuất, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ này.

- Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:

  • Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Theo đó có thể thấy rằng, mục đích của việc áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt là nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu. Đồng thời điều tiết mạnh tới thu nhập của người tiêu dùng. Từ đó tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh.

Các mặt hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật hiện nay, cụ thể bao gồm:

  • Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
  • Rượu;
  • Bia;
  • Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
  • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;
  • Tàu bay, du thuyền (sử dụng cho mục đích dân dụng);
  • Xăng các loại;
  • Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
  • Bài lá;
  • Vàng mã, hàng mã (không bao gồ hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học).

Lưu ý: hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

Như vậy, theo những quy định đã nêu ở trê, bia rượu là một trong những hàng hóa ở Việt Nam phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

 

2. Quy định về kinh doanh rượu, bia

Rượu là đồ uống có côn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm;

Bia là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm mạch nha, đại mạch, nấm men bia, hoa bia, nước.

- Kinh doanh rượu được quy định theo luật pháp Việt Nam, như sau:

Kinh doanh rượu bao gồm những họa động như hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối, buôn bán, bán lẻ rượu; hoạt động bán rượu tiêu dùng tại chỗ. Mỗi hoạt động này sẽ có những điều kiện riêng và các tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh thì phải đáp ứng đủ các điều kiện này.

Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, Di đó khi tiến hành kinh doanh mặt hàng này, tổ chức, cá nhân phải đảm bảo thực hiện được các điều kiện, nguyên tắc sau:

  • Nguyên tắc quản lý rượu;
  • Chất lượng và an toàn thực phẩm;
  • Dán tem và ghi nhãn hàng hóa rượu;
  • Phải đáp ứng các điều kiện về kinh doanh rượu phù hợp với từng hoạt động kinh doanh khác nhau như là: điều kiện sản xuất rượu công nghiệp; điều kiện sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh; điều kiện sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại; điều kiện phân phối rượu; điều kiện buôn bán rượu; điều kiện bán kẻ rượu; điều kiện bán rượu tiêu dùng tại chỗ;

Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân cũng cầm đảm bảo không thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khi kinh doanh rượu, được quy định cụ thể như:

  • Kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy phép;
  • Sử dụng cồn thực phẩm không đáp ứng quy chuẩn, cồn công nghiệp hoặc nguyên liệu bị cấm khác để sản xuất, pha chế rượu;
  • Cho thuê, cho mượn Giấy phép kinh doanh rượu;
  • Trưng bày, mua, bán, lưu thông, tiêu thụ các loại rượu không có tem, nhãn đúng quy định của pháp luật; rượu không bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng, an toàn thực phẩm; rượu không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng;
  • Bán rượu cho người dưới 18 tuổi, bán rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên qua mạn internet, bán rượu bằng máy bán hàng tự động;
  • Quảng cáo, khuyến mại rượu trái quy định của pháp luật.

- Kinh doanh bia:

Kinh doanh bia không phải là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Theo Luật phòng chống tác hại của rượu bia năm 2019, bia được kinh doanh và lưu hành tại Việt Nam cần phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, lưu hành, bia giả, không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm và nhập liệu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ đều bị tịch thu, xử lý theo quy định của pháp luật.

Để kinh doanh bia, các cá nhân, tổ chức cần phải thực hiện đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy phép hoạt động và phải chịu một khoản thuế nhất định theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Trách nhiệm của các cơ sở kinh doanh rượu bia:

  • Tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh rượu bia;
  • Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về hoạt động kinh doanh của cơ sở theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
  • Thu hồi và xử lý rượu, bia không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm do cơ sở mình sản xuất, mua bán theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm;
  • Không được mở điểm bán rượu, bia để tiêu dùng tại chỗ trong bán kính 100 m tính từ khuôn viên của cơ sở y tế, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông;
  • Đảm bảo nghĩa vụ về thuế, đặc biệt là thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia, rượu.

Như vậy, để kinh doanh được mặt hàng rượu, bia, cá nhân, tổ chức cần phải đảm bảo các điều kiện và thực hiện đúng nguyên tắc được đặt ra theo quy định của pháp luật, đồng thời phải chịu một khoản thuế nhất định theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

3. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia

Thuế suất là căn cứ mức thuế phải nộp trên một đơn vị xác định giá trị của mức thuế phải đóng đối với một loại đối tượng chịu thuế, thuế suất được thể hiện qua tỷ lệ %, tùy vào từng loại chủ thể và điều kiện liên quan, mức thuế suất áp dụng sẽ khác nhau.

Hiện nay, căn cứ vào Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi năm 2014, 2016 và Luật sửa đổi Luật đầu tư công, Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật đầu tư , Luật nhà ở, Luật đấu thầu, Luật điện lực, Luật doanh nghiệp, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2022, điều 5 Nghị định 108/2015/NĐ-CP, quy định cụ thể về thuế suất tiêu thụ đặc biệt. Trong đó, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của mặt hàng rượu bia được xác định như sau:

Hàng hóa, dịch vụ Thuế suất (%)
Rượu từ 20 độ trở lên 65
Rượu dưới 20 độ 35
Bia 65

- Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu, bia:

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Theo thông tư số 195/2015/TT-BTCThông tư 130/2016/TT-BTC của Bộ tài chính cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu, bia được tính theo công thức sau:

+ Đối với hàng hóa sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = (Giá chưa có thuế giá trị gia tăng - Thuế bảo vệ môi trường) : (1+ Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt)

+ Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng : (1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt)

+ Đối với hàng nhập khẩu:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

+ Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá bán ra chưa có thuế giá trị gia tăng của cơ sở sở hữu thương hiệu

+ Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt: 

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá bán trong nước của cơ sở sản xuất chưa có thuế giá trị gia tăng : (1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt)

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, cho, khuyến mại:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại

Lưu ý: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra, chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng. Như vậy giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là: Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế x Thuế suất.

 

4. Trường hợp không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia

Dựa trên Văn bản số 2/VBHN-VPQH năm 2016 hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, rượu, bia sẽ không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong những trường hợp sau đây:

+ Rượu, bia do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;

+ Là quà tặng từ nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;

+ Là hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;

+ Là hàng tạm nhập khẩu, tái khẩu và tạm xuất khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Là hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ áp dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau;

+ Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt của bia là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh bia, rượu. Trường hợp tổ chức cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu bia hoặc mua bia thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

 

5. Các trường hợp được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp?

- Các trường hợp khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp

Theo quy định của pháp luật, các trường hợp được khấu trừ thuế được xác định như sau:

+ Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra. Số thuế tiêu thụ đặc bị chưa được khấu trừ hết trong kỳ thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo;

+ Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu thì xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế tiêu thụ đặc biệt tính được ở khâu bán ra trong nước. Trong trường hợp đặc biệt đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt không được khấu trừ hết do nguyên nhân khách quan bất khả kháng, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

+ Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt là chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khâu nhập khẩu.

+  Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước: Chứng từ làm căn cứ khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa, trong hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất; Bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở bán hàng);
  • Chứng từ thanh thoán qua ngân hàng;
  • Hóa đơn giá trị gia tăng khi mua hàng.

Như vậy, rượu bia là mặt hàng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật. Thuế suất thuế tiêu thị đặc biệt đối với rượu, bia được điều chỉnh liên tục phụ thuộc vào tình hình phát triển của thị trường thương mại và hiện nay được xác định cụ thể như sau:

+ Đối với rượu từ 20 độ trở lên:

  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016: 55 %;
  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017: 60 %;
  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018: 65 %.

+ Đối với rượu dưới 20 độ:

  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017: 30 %;
  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018: 35 %

+ Đối với bia: 

  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016: 55 %;
  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017: 60 %;
  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018: 65 %.

Trên đây là bài viết tham khảo của công ty Luật Minh Khuê về những quy định của thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu bia theo pháp luật hiện hành. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp những thông tin hữu ích đến cho quý khách hàng quan tâm.

Mọi vướng mắc, không hiểu nào về vấn đề này hay bất kỳ vấn đề pháp lý liên quan nào khác, quý khách hàng có thể vui lòng liên hệ qua số tổng đài tư vấn miễn phí của công ty Luật Minh Khuê: 1900.6162. Chúng tôi để nhanh chóng nhận được lời giải đáp thắc mắc kịp thời, dễ hiểu đến từ đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm chuyên môn. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. Trân trọng!