1. Mức xử phạt vi phạm chở quá tải 30% đến 50% ?

Thưa Luật Sư. Ngày 8/1/2016 em chở đất làm đường liên xã em có va chạm vào dây chằng cột điện làm nứt cột điện nhưng sau vụ việc xảy ra em không có mặt tại hiện trường. Đến ngày 10/1/2016 công an có mời em đến để giải quyết, và yêu cầu kiểm tra giấy tờ,và em xuất trình biên bản tạm giữ Đăng ký xe, giấy kiểm định, và giấy phép lái xe( đã bị tạm giữ), bảo hiểm xe.
Do ngày 4/1/2016 em đã vi phạm lỗi chở quá tải 30%-50%, xe có trọng tải trên 5 tấn, trong biên bản vi phạm hành chính có ghi: tạm giữ Đăng ký, giấy Kiểm định,( Có Giấy phép lái xe (GPLX) nhưng đã bị tạm giữ) hẹn ngày 11/1/2016 mang theo GPLX để xử lý vi phạm.
Vậy cho em hỏi em xe bị xử phạt như thế nào?
Em xin chân thành cảm ơn, luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Qua những gì bạn trình bày thì ngày 4/1/2016 bạn có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đó là chở quá tải 30%-50% và đến ngày 8/1/2016 bạn có hành vi va chạm vào dây cột điện làm nứt cột điện. Trong đó:

Hành vi chở quá tải 30%-50% xe có trọng tải trên 5 tấn của bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm a, khoản 5; điểm a, khoản 8 và điểm a, khoản 9 của Điều 24 Nghị định 107/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt về mức phạt cũng như hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi chở quá tải 30%-50%, xe có trọng tải trên 5 tấn như sau:

Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng vượt trọng tải ( khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 40% đến 60% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn, trên 30% đến 50% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên và xe xi téc chở chất lỏng ( kể cả rơ mooc và cơ mi rơ mooc

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm a Khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng

9. Ngoài việc áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi pham còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Điểm a Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm

Theo đó, tùy vào từng mức độ vi phạm cũng như tình hình thực tế để Cảnh sát giao thông sẽ quy định mức tiền phạt cụ thể đối với hành vi này. Thêm vào đó bạn sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 1 tháng.

Còn đối với va chạm vào dây cột điện làm nứt cột điện thì hiện nay, trong hệ thống pháp luật không có quy định cụ thể nào quy định về hành vi điều khiển phương tiện va chạm vào dây chằng cột điện bị xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên tại điểm b, khoản 4, điều 15 của Nghị định 134/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực có quy định về an toàn điện như sau:

Điều 15. Vi phạm quy định về an toàn điện

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Điều khiển thiết bị, dụng cụ, phương tiện hoặc các hoạt động khác vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp;

Trong đó theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 14/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện có quy định cụ thể về khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp như sau:

Điều 10. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp

1. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại Khoản 1 Điều 51 của Luật điện lực được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22 kV

35 kV

110kV

220 kV

Dây bọc

Dây trần

Dây bọc

Dây trần

Dây trần

Dây trần

Khoảng cách an toàn phóng điện

1,0 m

2,0 m

1,5 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

2. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại Khoản 4 Điều 51 của Luật điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22 kV

35 kV

110kV

220 kV

500 kV

Khoảng cách an toàn phóng điện

4,0 m

4,0 m

6,0 m

6,0 m

8,0 m

3. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 51 của Luật điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện khi dây ở trạng thái võng cực đại đến điểm cao nhất của đối tượng được bảo vệ và được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Khoảng an toàn phóng điện

Đến 35 kV

110 kV

220 kV

500 kV

Đến điểm cao nhất (4,5 m) của phương tiện giao thông đường bộ

2,5 m

2,5 m

3,5 m

5,5 m

Đến điểm cao nhất (4,5 m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt hoặc đến điểm cao nhất (7,5 m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt chạy điện

3,0 m

3,0 m

4,0 m

7,5 m

Đến chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa

1,5 m

2,0 m

3,0 m

4,5 m

Trong nội dung yêu cầu tư vấn bạn không đề cập bạn va chạm vào loại dây chằng cột điện bao nhiêu kV, nên nếu dây chằng cột điện ở độ cao theo như pháp luật quy định thì mà bạn va chạm vao thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm b, khoản 4, điều 14 của Nghị định 134/NĐ-CP. Còn nếu việc độ cao của dây chằng cột điện không như pháp luật quy định và bạn va chạm vào thì trong trường hợp này bạn không có lỗi, do đó sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, việc cột điện bị nứt là hệ quả của hành vi va chạm vào dây chằng điện, do đó bạn sẽ vẫn phải bồi thường thiệt hại cho Nhà nước về hành vi này theo quy định của pháp luật dân sự. Và khi cơ quan công an xử lý hành vi vi phạm về an toàn giao thông thì phải có biên bản về hành vi vi phạm đó, mà khi bạn không có ở hiện trường thì biên bản phải có 02 người làm chứng và ký vào. Còn các vi phạm lần trước về quá tại trọng xẽ bị xử lý riêng bởi cơ quan có người đã lập biên bản vi phạm hành chính cho mỗi lần đó.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Giải đáp những thắc mắc về cấp lại giấy phép lái xe ? Bồi thường tai nạn giao thông

2. Xử phạt đối với hành vi chở quá tải hàng hóa ?

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn trình bày thì công ty bạn là phía bên cung cấp hàng hóa cho khách hàng, tuy nhiên bạn không nói rõ bên bạn có phải là bên vận chuyển hàng hóa hay không? Nên trong trường hợp này, nếu bên công ty bạn là bên vận chuyển hàng hóa quá tải trọng thì sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP. xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ, đường sắt.

Theo Điều 24 và Điều 30 quy định xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, xử phạt chủ phương tiện xe máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ như sau:

- Trường hợp chở quá trọng tại từ 10% đến 30% thì người điều khiển xe bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng; tước giấy phép lái xe 1 tháng đến 03 tháng; buộc phải dỡ phần hàng quá tải; buộc phải dỡ hàng hóa vượt quá; đồng thời chủ phương tiện vận chuyển bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức.

- Trường hợp chở hàng vượt trọng tải từ 30% đến 50% thì người điều khiển xe sẽ bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng; buộc phải dỡ hàng hóa vượt quá; đồng thời chủ phương tiện vận chuyển bị xử phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức.

- Trường hợp chở hàng vượt trọng tải từ 50% đến 100% thì người điều khiển xe sẽ bị xử phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng; bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng; buộc phải dỡ hàng hóa vượt quá; đồng thời chủ phương tiện vận chuyển bị xử phạt phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với tổ chức.

- Trường hợp chở hàng vượt trọng tải từ 100% đến 150% thì người điều khiển xe bị xử phạt từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; buộc phải dỡ hàng hóa vượt quá; đồng thời chủ phương tiện xe sẽ bị xử phạt phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 32.000.000 đồng đến 36.000.000 đồng đối với tổ chức.

* Lưu ý: Người chủ phương tiện bị phạt do lỗi giao xe cho người điều khiển vi phạm quy định luật giao thông đường bộ. Nếu người điều khiển phương tiện đồng thời là chủ phương tiện thì chỉ phạt lỗi của chủ phương tiện theo quy định tại Điều 76 Nghị định 46/2016/NĐ-CP .

>> Xem thêm:  Thủ tục đổi giấy phép lái xe bị hỏng khi đang còn thời hạn sử dụng ?

3. Xe tải tái phạm lỗi chở quá tải bị xử phạt như thế nào ?

Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn:Ngày 8/1/2016 tôi có va chạm vào dây chằng cột điện nhưng sau vụ việc xảy ra tôi không có mặt tại hiện trường đến ngày 10/1/2016 công an có mời tôi đến để giải quyết, và yêu cầu kiểm tra giấy tờ,và tôi xuất trình biên bản tạm giữ Đăng ký xe, giấy kiểm định, và gplxe, bảo hiểm xe.
Do ngày 4/1/2016 tôi đã vi phạm lỗi chở quá tải 30%-50%, xe có trọng tải trên 5 tấn, trong biên bản vi phạm hành chính co ghi: tạm giữ Đăng ký, giấy Kiểm định,( Có GPLX nhưng đã bị tạm giữ) hẹn ngày 11/1/2016 mang theo GPLX để xử lý vi phạm.Vậy cho em hỏi tôi bị xử phạt như thế nào?
Tôi xin chân thành cám ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

* Đối với hành vi vi phạm ngày 4/1/2016 sẽ bị xử lý như sau:

Theo quy định tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 107/2014 về xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ:

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 40% đến 60% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn, trên 30% đến 50% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên và xe xi téc chở chất lỏng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

Ngoài việc bị phạt tiền, bạn còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng ( khoản 8 Điều 24).

Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, bạn còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây (khoản 9 Điều 24):

Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm.

* Đối với hành vi vi phạm ngày 8/1/2016:

Ở đây bạn không nói rõ hành vi va chạm dây chằng cột điện là hành vi vi phạm như thế nào (chưa có mức cụ thể),nên chúng tôi không thể đưa ra lời tư vấn chính xác. Trong trường hợp lỗi đó huộc Điểm a khoản 5 trên cùng một phương tiện thì bạn buộc phải thực hiện điều chỉnh thùng xe theo đúng quy định hiện hành và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông (do tái phạm).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặcTư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tra cứu mức phạt các lỗi vi phạm giao thông phổ biến của ô tô mới nhất hiện nay

4. Xử phạt xe quá tải trọng dưới 10% bị phạt thế nào ?

Thưa Luật sư! Nhà tôi kinh doanh vận tải, có 04 xe đầu kéo. Ngày 17/03/2016, xe tôi vào trạm cân tải trọng của Tỉnh Hòa Bình cân kiểm tra tải trọng, quá tải 8%. Không bị xử phạt nhưng Sở GTVT Sơn La thông báo với tôi là xe tôi quá tải dưới 10% nếu quá tải lần nữa cũng dưới 10% sẽ thu hồi phù hiệu. Vậy có đúng quy định pháp luật không?
Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Nghị định 107/2014/NĐ-CP sửa đổi 171/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt:

Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không chằng buộc hoặc không chằng buộc chắc chắn; xếp hàng trên nóc buồng lái; xếp hàng làm lệch xe.

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 10% đến 40% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn, trên 10% đến 30% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);
b) Xếp hàng trên nóc thùng xe; xếp hàng vượt quá bề rộng thùng xe; xếp hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe;
c) Chở người trên thùng xe trái quy định; để người ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy;
d) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo hợp đồng vận tải hoặc Giấy vận tải theo quy định, trừ xe taxi tải.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (đối với loại xe có quy định phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe taxi tải không lắp đồng hồ tính tiền cước hoặc lắp đồng hồ tính tiền cước không đúng quy định;

b) Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 40% đến 60% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn, trên 30% đến 50% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên và xe xi téc chở chất lỏng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);
..."

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 Thông tư 10/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô về việc thu hồi phù hiệu khi vi phạm như sau:

"4. Thu hồi phù hiệu, biển hiệu 01 tháng của phương tiện vi phạm đối với một trong các trường hợp sau:

b) Xe ô tô vận tải hàng hóa, xe ô tô vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ vi phạm một trong các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 của Thông tư này (trừ trường hợp cố ý làm sai lệch các thông tin đã được ghi trên phù hiệu, biển hiệu đã cấp cho xe hoặc trừ trường hợp vi phạm khoản 1, 11, 13, 14 và khoản 15 Điều 6);"

Khoản 1 Điều 9 Thông tư 10/2015/TT-BTC dẫn chiếu đến điều 6 Thông tư này. Cụ thể, khoản 7 Điều 6 Thông tư 10/2015/TT-BGTVT quy định:

"7. Thực hiện đúng các quy định về việc đón, trả khách và các quy định về xếp hành lý, hàng hóa lên xe, chở đúng tải trọng quy định; đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động vận tải theo quy định."

Như vậy, khi bạn không tuân thủ đúng quy định về tải trọng quy định thì bạn sẽ bị thu hồi phù hiệu 01 tháng (trừ trường hợp trở quá tải trọng trên 50% bị thu hồi phù hiệu 06 tháng)

Căn cứ quy định trên, phương tiện vi phạm chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường dưới 10% cũng thuộc diện không bị xử phạt và không có quy định nào về việc nếu tái phạm quá tải dưới 10% sẽ bị thu hồi phù hiệu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Chở hàng vượt quá khối lượng trọng tải xe 35% bị phạt bao nhiêu ?

5. Quá tải trọng từ 30-50% đối với xe trên 5 tấn thì mức phạt bao nhiêu tiền?

Thưa luật sư! Tôi là chủ xe và lái xe luôn, bị vi phạm quá tải trọng từ 30-50% đối với xe tren 5t thì hình thức phạt bổ sung là bao nhieu tiền ?
Tôi xin chân thành cảm ơn

>> Luật sư tư vấn luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 33, Nghị định 46/2016/NĐ-CPxử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt quy định về xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

7. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 3; Khoản 4 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không chằng buộc hoặc không chằng buộc chắc chắn; xếp hàng trên nóc buồng lái; xếp hàng làm lệch xe.

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng;

b) Chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe; chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe;

c) Chở người trên thùng xe trái quy định; để người nằm, ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy;

d) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo Giấy vận tải theo quy định, trừ xe taxi tải.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (đối với loại xe có quy định phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe taxi tải không lắp đồng hồ tính tiền cước hoặc lắp đồng hồ tính tiền cước không đúng quy định;

b) Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%;

b) Điều khiển xe quá thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 65 của Luật Giao thông đường bộ;

c) Điều khiển xe không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định (đối với loại xe có quy định phải gắn phù hiệu) hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%.

7. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%.

8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%.

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;

d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều này bị tịch thu phù hiệu đã hết giá trị sử dụng hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Điểm a Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật MInh KHuê

>> Xem thêm:  Hình thức xử phạt hành vi điều khiển xe ba bánh chạy bằng hai bánh theo quy định mới?