1. Khái quát về phòng dịch vụ tại các cơ sở y tế

1.1 Mục đích mở các phòng dịch vụ tại các cơ sở y tế

Hiện nay các phòng dịch vụ trong các cơ sở y tế, cơ sở khám chữa bệnh đang được rất nhiều người lựa chọn mỗi khi bản thân hoặc gia đình có người phải điều trị nội trú tại bệnh viện. Việc sử dụng dụng phòng dịch vụ có rất nhiều nguyên nhân, nhưng có thể chủ yếu là do sự tiện ích và thoải mái khi sử dụng dịch vụ các phòng bệnh này. 

Để nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị nội trú nói chung và nhu cầu sử dụng các phòng dịch vụ nói riêng ngày càng đa dạng mà ở các bệnh viện hiện nay ngoài các phòng bệnh, giường bệnh tiêu chuẩn thì hiện nay các bệnh viện cũng chú trọng và triển khai mở thêm các phòng dịch vụ trong bệnh viện của mình. 

 

1.2 Giá phòng dich vụ tại các bệnh viện

Mặc dù thời điểm hiện tại chưa có bất cứ một văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về giá của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh theo yêu cầu. Nhưng ở giai đoạn gần đây Bộ Y tế cũng đã có dự thảo về thông tư hướng dẫn về việc xây dựng giá dịch vụ này, với nội dung cụ thể như sau: 

- Đối với những bệnh viện hạng đặc biệt như: Bệnh viện Việt Đức, bệnh viện 108, bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Chỡ Rẫy,... thì giá giường dịch vụ điều trị nội trú theo yêu cầu của người bệnh sẽ được xác định tối đa là 4 triệu đồng/ngày/giường/phòng, với loại phòng dịch vụ này thì phải có những khu tiếp khách riêng. Cũng đối với những các bệnh viện trên thì đối với phòng dịch vụ có 02 giường/phòng thì mức giá sẽ là 2.500.000 đồng/ngày/giường. Đối với những phòng dịch vụ có 03 giường/phòng thì mức giá sẽ là 1.500.000 đồng/ngày/giường, còn đối với loại phòng có 04 giường/phòng thì mức giá sẽ là 1.300.000 đồng/ngày/giường.

- Ngoài các bệnh viện được nêu ở trên thì các bệnh viện tại các khu vực: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ thì mức giá phòng dịch vụ được xác định như sau: 

  • Đối với loại phòng 01 giường/phòng thì mức giá tối đa là 3.000.000 đồng/ngày/giường; 
  • Đối với loại phòng 02 giường/phòng thì mức giá tối đa là 1.700.000 đồng/ngày/giường; 
  • Đối với loại phòng 03 giường/phòng thì mức giá tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/giường; 
  • Đối với loại phòng 04 giường/phòng thì mức giá tối đa là 900.000 đồng/ngày/giường. 

- Đối với các tỉnh thành còn lại thì mức giá phòng dịch vụ được xác định như sau: 

  • Đối với loại phòng 01 giường/phòng thì mức giá tối đa là 2.000.000 đồng/ngày/giường; 
  • Đối với loại phòng 02 giường/phòng thì mức giá tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/giường; 
  • Đối với loại phòng 03 giường/phòng thì mức giá tối đa là 800.000 đồng/ngày/giường;
  • Đối với loại phòng 04 giường/phòng thì mức giá tối đa là 600.000 đồng/ngày/giường.

 

2. Sử dụng phòng dịch vụ có được bảo hiểm y tế chi trả không?

2.1 Những trường hợp được bảo hiểm y tế chi trả

Điều 21 Luật bảo hiểm y tế năm 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014 và Điều 8 Quyết định số 1399/QĐ-BHXH quy định về phạm vi chi trả bảo hiểm y tế, thì người tham gia bảo hiểm y tế được cơ quan bảo iểm chi trả bảo hiểm y tế với các chi phí sau: 

- Các chi phí khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, chi phí phục hồi các chức năng, chi phí khám thai định kỳ và sinh con của người tham gia bảo hiểm y tế; 

- Chi phí vận chuyển người bệnh tham gia bảo hiểm y tế từ bệnh viện tuyến huyện lên các bệnh viện tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, cụ thể đối với các trường hợp: 

  • Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng các chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an; 
  • Người có công với cách mạng, cựu chiến binh; 
  • Trẻ em dưới 6 tuổi; 
  • Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; 
  • Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại các xã đảo, huyện đảo;
  • Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ.

Cụ thể mức phí mà người tham gia bảo hiểm y tế chi trả bao gồm: 

- Các chi phí khám chữa bệnh theo mức giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 

- Đối với phần chi phí giường thì mức phí được chi trả sẽ được cấp có thẩm quyền duyệt chi trả cho người tham gia bảo hiểm y tế khi: 

  • Người tham gia bảo hiểm y tế nằm điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến huyện trở lên; 
  • Người tham gia bảo hiểm y tế năm lưu không quá 03 ngày tại các trạm ý tế của xã, mức chi trả sẽ theo mức giá giường lưu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với những trạm y tế xã thuộc các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội thuộc các khu vực có điều kiệ khó khăn, đặc biệt khó khăn, các khu vực xã đảo, huyện đảo, thời gian lưu bệnh nhân không quá 5 ngày

- Đối với phần chi phí dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi chuyên môn theo danh mục và mức giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng quy định;

- Chi phí cho các loại thuốc, hóa chất, các vật tư y tế được sử dụng trực tiếp cho người bệnh theo danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán do Bộ trưởng Bộ y tế quy định và được các cơ sở y tế cung ứng theo quy định của pháp luật về đấu thầu mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư y tế nhưng chưa được kết cấu vào giá của các dịch vụ kỹ thuật; 

- Đối với các chi phí máu và các chế phẩm của máu theo quy định tại Thông tư số 33/2014/TT-BYT.

 

2.2 Những trường hợp không được bảo hiểm y tế chi trả

Điều 23 Luật bảo hiểm y tế năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định về các trường hợp bảo hiểm y tế không chi trả chi phí cho người tham gia bảo hiểm y tế, bao gồm: 

- Các chi phí được bảo hiểm y tế chi trả theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật bảo hiểm y tế năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014; 

- Các chi phí điều dưỡng, an dưỡng của người tham gia bảo hiểm y tế; 

- Người tham gia bảo hiểm y tế đến các cơ sở khám chữa bệnh để khám sức khỏe, cụ thể là việc người tham gia bảo hiểm y tế sử dụng dịch vụ đánh giá tổng thể sức khỏe của mình. Việc khám sức khở này không nằm trong các nhóm dịch vụ được Bộ y tế quy bảo hiểm y tế có tách nhiệm chi trả do mục đích của việc khám sức khỏe không phải thuộc trường hợp điều trị bệnh mà thuộc trường hợp phòng bệnh và phát hiện bệnh; 

- Thực hiện các hoạt động xét nghiệm, chuẩn đoán về việc mang thai nhưng không nhằm mục đích là điều trị bệnh.

- Người tham gia sử bảo hiểm y tế sử dụng các dịch vụ kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai tuy nhiên trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ; 

- Sử dụng các dịch vụ thẩm mỹ, sắc đẹp; 

- Điều trị các tật về mắt như lác, cận thị và các tật khúc xạ về mắt (trừ trường hợp điều trị cho trẻ em dưới 6 tuổi); 

- Người tham gia bảo hiểm y tế có sử dụng các vật tư y tế bao gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, các máy trợ thính, các phương tiện trợ giúp cho việc vận động trong hoạt đônhg khám chữa bệnh và phục vụ cho việc phục hồi các chức năng; 

- Người tham gia bảo hiểm y tế sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa; 

- Người khám, chữa bệnh thuộc các trường hợp điều trị nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc các chất gây nghiện khác theo quy định của pháp luật; 

- Thực hiện các thủ tục giám định y khoa, giám định pháp y và giám định pháp y tâm thần; 

- Người tham gia bảo hiểm y tế tham gia các hoạt động thử nghiệm lâm sàng hoặc các hoạt động nghiên cứu khoa học. 

=> NHƯ VẬY: Dựa vào các nội dung đã được nêu ở trên thì bảo hiểm y tế chỉ chi trả một số các khoản chi phí nhất định được pháp luật quy định cho người tham gia bảo hiểm y tế. Và trường hợp chi phí mà người bệnh phải chi trả khi nằm các phòng bệnh dịch vụ không thuộc và danh mục bảo hiểm y tế chi trả, do đó với khoản chi phí này người bệnh sẽ phải tự mình thanh toán. 

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trong trường hợp Quý khách hàng còn có vướng mắc về bất kỳ nội dung nào Quý khách hàng có thể vui lòng liên hệ trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp thông qua số tổng đài: 1900.6162 để được hỗ trợ trực tiếp. Rất mong nhận được sự hợp tác từ Quý khách hàng. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!