1. Giấy phép kinh doanh được hiểu như thế nào?
Giấy phép kinh doanh là loại giấy được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có yêu cầu đặc biệt. Thông thường, giấy phép kinh doanh được cấp sau khi doanh nghiệp đã nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo khoản 1 điều 8 của Luật doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp có trách nhiệm đáp ứng đủ các yêu cầu kinh doanh khi tham gia vào các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, theo quy định của Luật đầu tư. Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải đảm bảo tiếp tục đáp ứng các yêu cầu này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh
Điều kiện kinh doanh là những yêu cầu mà các doanh nghiệp phải đáp ứng hoặc thực hiện khi tham gia vào các ngành, nghề cụ thể. Điều này thường được thể hiện thông qua việc có giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc các yêu cầu khác. Trong thực tế, chúng ta thường gọi tất cả các loại giấy này chung là giấy phép kinh doanh.
Trái với việc gọi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là giấy phép kinh doanh, thực tế là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ là quá trình đăng ký của cá nhân hoặc tổ chức. Trong khi đó, giấy phép kinh doanh là quá trình xin phép từ cá nhân hoặc tổ chức để hoạt động kinh doanh.
2. Nâng mũi không có giấy phép kinh doanh có bị xử phạt không?
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 155/2018/NĐ-CP, quy định về hai loại cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực thẩm mỹ và yêu cầu về giấy phép tương ứng. Cụ thể:
Loại 1 là cơ sở kinh doanh dịch vụ thẩm mỹ không cần xin phép. Theo Điều 11, Khoản 5 của Nghị định 155/2018/NĐ-CP, các cơ sở dịch vụ thẩm mỹ chỉ thực hiện các hoạt động xăm, phun, thêu trên da mà không sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm. Tuy không yêu cầu giấy phép, nhưng cơ sở này vẫn phải tuân thủ các điều kiện được quy định trong luật.
Loại 2 là cơ sở kinh doanh thẩm mỹ cần phải xin giấy phép kinh doanh spa. Các dịch vụ thẩm mỹ mà sử dụng thuốc, chất liệu và thiết bị can thiệp vào cơ thể để thay đổi màu sắc da, hình dạng, cân nặng hoặc khắc phục khiếm khuyết của các bộ phận trên cơ thể, bao gồm xăm, phun, thêu trên da sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm, chỉ được thực hiện tại các bệnh viện chuyên khoa thẩm mỹ, phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ hoặc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn về chuyên khoa thẩm mỹ, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Tóm lại, nội dung trên trình bày sự phân loại và yêu cầu giấy phép kinh doanh cho hai loại cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực thẩm mỹ: loại 1 không cần xin phép (với các hoạt động không sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm), và loại 2 cần xin giấy phép (với các hoạt động sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm). Pháp luật quy định như vậy trong lĩnh vực thẩm mỹ nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng của các dịch vụ được cung cấp, bảo vệ quyền lợi của khách hàng và đảm bảo sự chuyên nghiệp trong ngành.
Các yêu cầu và quy định về giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực thẩm mỹ được thiết lập để:
- An toàn cho khách hàng: Việc can thiệp vào cơ thể để thay đổi ngoại hình đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận. Quy định giấy phép kinh doanh đảm bảo rằng các cơ sở kinh doanh thẩm mỹ có đủ kỹ năng, kiến thức và trang thiết bị để đảm bảo an toàn cho khách hàng.
- Chất lượng dịch vụ: Quy định giấy phép kinh doanh giúp đảm bảo rằng các cơ sở kinh doanh thẩm mỹ tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng và quy trình chuyên nghiệp. Điều này đảm bảo rằng khách hàng nhận được dịch vụ tốt nhất và tránh các rủi ro liên quan đến sức khỏe.
- Quản lý và kiểm soát ngành: Quy định giấy phép kinh doanh giúp quản lý và kiểm soát hoạt động của các cơ sở kinh doanh thẩm mỹ. Điều này bảo vệ sự công bằng và đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh trong ngành.
- Trách nhiệm pháp lý: Quy định giấy phép kinh doanh giúp xác định trách nhiệm pháp lý của các cơ sở kinh doanh thẩm mỹ. Nếu xảy ra vấn đề hoặc tranh chấp, việc có giấy phép kinh doanh giúp định rõ người chịu trách nhiệm và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
Tổng quát lại, quy định giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực thẩm mỹ nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và sự chuyên nghiệp trong ngành, bảo vệ quyền lợi của khách hàng và quản lý hiệu quả hoạt động của các cơ sở kinh doanh thẩm mỹ. Chính vì vậy, việc nâng mũi là việc can thiệp làm thay đổi hình dạng cơ thể con người nên cần phải có giấy phép kinh doanh. Việc nâng mũi mà không có giấy phép kinh doanh là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
3. Chế tài xử phạt hành vi nâng mũi không có giấy phép kinh doanh.
Xử phạt về hành vi vi phạm về thành lập doanh nghiệp:
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:
- Hành vi: Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký: Người kinh doanh hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp nhưng không đăng ký với cơ quan chức năng. Trường hợp này, vi phạm sẽ bị xử phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
- Hành vi: Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc khi bị yêu cầu tạm ngừng, đình chỉ hoạt động hoặc chấm dứt kinh doanh bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, vi phạm sẽ bị xử phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Ngoài ra, nếu trong trường hợp vi phạm liên quan đến pháp luật về thuế, việc xử lý sẽ tuân theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Tóm lại, nội dung trên xác định các hành vi vi phạm trong kinh doanh và quy định mức xử phạt tiền tương ứng. Các hành vi như không đăng ký hoạt động kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh sau khi bị thu hồi giấy chứng nhận hoặc yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt, đều bị xử phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
Xử phạt về hành vi vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh:
- Hành vi: Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh: Trường hợp cá nhân hoặc các thành viên trong một hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh, vi phạm sẽ bị xử phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Hành vi: Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh: Trường hợp không đủ điều kiện hoặc không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh, vi phạm sẽ bị xử phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Hành vi: Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định: Trường hợp không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong các trường hợp phải đăng ký theo quy định, vi phạm sẽ bị xử phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Hành vi: Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: Trường hợp không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, vi phạm sẽ bị xử phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Căn cứ vào Điều 46 và Điều 62 của Nghị định 122/2021/NĐ-CP, các hành vi vi phạm trên được quy định và mức xử phạt tiền tương ứng. Mục đích là kiểm soát, quản lý và đảm bảo sự tuân thủ quy định về đăng ký và quản lý hộ kinh doanh, đồng thời tránh việc vi phạm và lợi dụng hộ kinh doanh không đúng mục đích ban đầu
Xử phạt về hành vi vi phạm quy định về điều kiện hoạt động và sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh:
Hành vi cung cấp dịch vụ thẩm mỹ tại cơ sở dịch vụ thẩm mỹ khi chưa có văn bản thông báo đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ thẩm mỹ gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Trường hợp cơ sở dịch vụ thẩm mỹ cung cấp dịch vụ khi chưa có văn bản thông báo đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ thẩm mỹ gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền, vi phạm sẽ bị xử phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Ngoài việc áp dụng biện pháp xử phạt tiền, còn có các biện pháp xử phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động của cơ sở và tước giấy phép hoạt động. Điều này nhằm kiểm soát và đảm bảo rằng các cơ sở dịch vụ thẩm mỹ phải đáp ứng đủ điều kiện và tuân thủ quy định của pháp luật để bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.
Căn cứ vào quy định tại Điều 39 của Nghị định 117/2020/NĐ-CP, các hành vi vi phạm trên được quy định và mức xử phạt tiền tương ứng, cùng với các biện pháp xử phạt bổ sung nhằm đảm bảo tính chất chuyên nghiệp và an toàn của hoạt động dịch vụ thẩm mỹ
Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề tôi chuẩn bị mở tiệm phun xăm môi, xăm chân mày có cần xin giấy phép kinh doanh không của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc, quy khách vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.