1. Tư vấn chế độ hưu trí về lựa chọn thời điểm về hưu có lợi hơn ?

Thưa luật sư, Tôi là nhân viên văn phòng của một doanh nghiệp. Tôi đã đóng và tham gia bảo hiểm xã hội đến 2017 là được 16 năm. Được biết năm 2018 Luật Bảo hiểm xã hội có thay đổi về độ tuổi nghỉ hưu và chế độ khi về hưu. Luật sư cho tôi hỏi, sự thay đổi đó khác như thế nào so với luật cũ và năm 2018 tôi muốn về hưu thì mức lương tôi được hưởng như thế nào? T
Tôi cảm ơn.

Tư vấn chế độ hưu trí mới:  Những ai nên nghỉ hưu trước năm 2018 sẽ có lợi hơn ?

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ có hiệu lực 1/1/2018 thì tỷ lệ phần trăm và lộ trình phần trăm để tính về hưu sẽ được áp dụng cụ thể như sau:

Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Mức lương hưu của lao động nam được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương của tháng hoặc thu nhập tháng đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) có thời gian đủ 16 năm và nghỉ hưu năm 2018; đủ 17 năm và nghỉ hưu năm 2019; đủ 18 năm và nghỉ hưu năm 2020; đủ 19 năm và nghỉ hưu năm 2021; đủ 20 năm và nghỉ hưu từ năm 2022 trở lên.

Đối với lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi đóng đủ 15 năm BHXH sẽ được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Bên cạnh đó, mỗi năm đóng thêm BHXH, người lao động cả nam - nữ đều được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; nội dung này chỉ thay đổi đối với lao động nữ trước, do trước năm 2018 mỗi năm đóng BHXH tăng thêm khi đạt tỷ lệ 45% lao động nữ tính thêm 3%.

Theo đó, thay vì nữ đủ 55 tuổi nghỉ hưu có đóng BHXH đủ 25 năm thì hưởng mức tối đa 75% như trước, thì từ năm 2018, để hưởng mức lương hưu tối đa 75% phải có đủ 30 năm đóng BHXH.

Đối với trường hợp lao động nam hưởng lương hưu tối đa 75%, người nam nghỉ hưu năm 2018 thì phải đóng đủ 31 năm BHXH; nghỉ hưu năm 2019 phải đóng đủ 32 năm; nghỉ năm 2020 phải đóng đủ 33 năm; nghỉ năm 2021 phải đủ 34 năm và phải đóng đủ 35 năm khi nghỉ hưu từ 2022 trở đi. So với cách tính cũ, người lao động nam chỉ cần đóng đủ 30 năm BHXH được hưởng tỷ lệ tối đa 75%.

Cu thể, trong tình huống của bạn do bạn không nói rõ là nam hay nữ nên mình sẽ tư vẫn cho bạn cả 2 trường hợp: Nếu nghỉ hưu là nam vào năm 2018 thì bạn được hưởng 45% mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội. Nếu là nữ bạn sẽ được hưởng 45% mức lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội cho 15 năm và thêm 3% cho 1 năm đóng bảo hiểm xã hội. Do vậy nữ đóng 16 năm bảo hiểm xã hội 2018 về hưu sẽ được hưởng 48% lương.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định mới nhất về lương tối thiểu áp dụng năm 2020 ? Mức lương tối thiểu vùng trên cả nước ?

2. Cách tính lương hưu khi nghỉ hưu theo quy định mới ?

Thưa luật sư, Tôi sinh ngày 02 tháng 01 năm 1958, tham gia công tác và có đóng bhxh liên tục từ ngày 01 tháng 5 năm 1997 đến nay. Hệ số lương hiện đang hưởng là 4.06 vậy để biết đến lúc tôi nghỉ hưu sẽ được hưởng lương hưu hằng tháng là baonhiêu. Và ngày nghỉ hưu chính thức của tôi là ngày nào. Vì tại thời điểm tôi tròn 60 tuổi đến tết nguyên đáng mậu tuất còn 45 ngày. Kính mong công ty luật minh khuê giúp đỡ ?
Xin chân thành cảm ơn.

Cách tính lương hưu khi nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018.

Luật sư tư vấn pháp luật Chế độ hưu trí, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về độ tuổi được hưởng lương hưu quy định tại điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

Như vậy ngày bạn đủ độ tuổi về hưu sẽ là ngày 02/01/2018

Theo như thông tin của bạn, đến năm 2018,bạn về hưu, thời điểm đó văn bản có hiệu lực là Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Theo đó, Khoản 2 Điều 56 quy định về mức lương hưu được hưởng như sau:

“2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%”.

Như vậy, đến năm 2018 bạn đã đóng bảo hiểm 21 năm thì mức lương hưu hàng tháng của bác được tính như sau:
16 năm đóng BHXH: 45% mức bình quân tiền lương
5 năm đóng BHXH còn lại : 5 x 2% = 10% mức bình quân tiền lương
Tổng: 45% + 10 % = 55%
Vậy hằng tháng bác sẽ được hưởng 55% mức bình quân tiền lương.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH = tổng số tiền lương tháng đóng BHXH ( 6 năm cuối ) : tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội ( 6 năm cuối ).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn xếp lương có áp dụng cho công chức xã không ?

3. Quy định về tăng lương cơ sở, tăng lương hưu và các loại trợ cấp cho người lao động ?

Tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIV, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2018.

Ngày 13/11/2017, Quốc hội đã thông qua dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2018, theo đó, Quốc hội giao chính phủ thực hiện các công việc liên quan đến tiền lương như sau:

"Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,3 triệu đồng/tháng lên 1,39 triệu đồng/tháng, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công tăng bằng mức tăng lương cơ sở, thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

Giao các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương tiếp tục thực hiện các quy định về chính sách tạo nguồn cải cách tiền lương kết hợp triệt để tiết kiệm chi gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, bảo đảm tự cân đối nhu cầu tăng chi do điều chỉnh mức lương cơ sở trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.

Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công; hỗ trợ một phần tiền lương tăng thêm cho một số địa phương ngân sách khó khăn không cân đối được nguồn theo quy định của Chính phủ.

Sau khi đã bảo đảm nhu cầu cải cách tiền lương, các địa phương chủ động sử dụng nguồn cải cách tiền lương của mình thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành. Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương phần nhu cầu kinh phí còn thiếu theo quy định."

Căn cứ vào đó, mức lương cơ sở sẽ được tăng từ 1.300.000đ/tháng lên 1.390.000đ/tháng, tăng 6.92% so với trước đây.

Cùng với đó, các loại lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng và trợ cấp ưu đãi người có công cũng được điều chỉnh tăng lên bằng mức tăng lương cơ sở từ ngày 01/07/2018.

Theo đó, Chính phủ đã xây dựng dự thảo điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng tăng thêm 6.92% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của tháng 06/2018. Theo đó, có 8 đối tượng được hưởng mức tăng them như sau:
1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.

2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CPngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.

3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

4. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

5. Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

6. Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

7. Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ

8. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.

Ngoài ra, theo việc tăng mức lương cơ sở kéo theo các mức hưởng khác chi trên mức lương cơ sở cũng tăng thêm, điển hình như:

- Trợ cấp một lần khi lao động nữ đang đóng BHXH sinh con tăng từ 2.600.000đ lên 2.780.000đ; Trợ cấp 1 lần cho lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con nhưng vợ không tham gia bảo hiểm xã hội tăng từ 2.600.000đ lên 2.780.000đ.

- Chế độ tử tuất tăng từ 13.000.000đ lên 13.900.000đ;

- Các mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, sau thai sản tăng từ 390.000đ/ngày lên 417.000đ/ngày.

- Các khoản bồi thường về tinh thần theo quy định của Bộ luật dân sự liên quan đến bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Bạn đang theo dõi bài viết được biên tập trên trang web của Luật Minh Khuê. Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất.Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Xây dựng quy chế quản lý nhân sự, chính sách tiền lương, tiền thưởng

4. Chế độ hưởng lương hưu theo quy định mới hiện nay ?

Thưa luật sư, Tôi là lao động nữ, đã đóng đủ 20 năm đóng bhxh, có trên 15 năm lao động nặng nhọc, sang năm 2018 tôi đủ 45 tuổi. Vây tôi mất sức lao động bao nhiêu % thì được hưởng lương hưu trong năm 2018.
Kính mong các anh, chị tư vấn giúp xin cảm ơn.

Chế độ hưởng lương hưu năm 2018 theo quy định mới ?

Luật sư tư vấn:

Pháp luật quy định về điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động tại điều 55 luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

Điều 55: Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

Như vậy, với nhưng thông tin mà bạn cung cấp, bạn có trên 15 năm lao động nặng nhọc. thì khi bạn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì bạn có thể hưởng lương hưu trước tuổi kh suy giảm khả năng lao động.
Mức lương bạn hưởng khi nghỉ hưu trước tuổi được quy định như sau:

Theo khoản 2 điều 56 luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 56: Mức lương hàng tháng:
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Mức lương hưu bạn có thể hưởng khi nghỉ hưu vào năm 2018 là:

Qua đó 15 năm đầu đóng BHXH của bạn sẽ bằng 45%

5 năm tiếp theo = 5 x 2% = 10%

10 năm nghỉ hưu trước tuổi = 10 x 2 = 20%

Mức lương hưu bạn hưởng = 45 + 10 - 20 = 35% Mức lương bình quân

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Nên chọn công việc yêu thích hay lương cao ? Chọn hạnh phúc của bản thân hay gia đình ?