1. Giao thông công cộng là gì?

Giao thông công cộng là loại hình giao thông trong đó người tham gia giao thông không có bất kỳ phương tiện nào thuộc sở hữu cá nhân. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2012/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu hạ tầng giao thông, công cụ hỗ trợ và chính sách ưu tiên người khuyết tật tham gia giao thông công cộng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành thì nội dung này được quy định như sau: "Phương tiện giao thông công cộng gồm: xe buýt, ô tô chở khách tuyến cố định, tàu bay chở khách, tàu hỏa chở khách (gồm cả phương tiện đường sắt đô thị), tàu thủy chở khách, phà chở khách". Hầu hết các hệ thống giao thông công cộng chạy dọc theo những con đường cố định với các điểm lên/xuống được thực hiện theo thời gian biểu đã thiết lập sẵn (ví dụ: " cứ mỗi 15 phút " thay vì phải lên lịch vào bất kỳ giờ cụ thể nào trong ngày) . Tuy nhiên, phần lớn các chuyến đi của phương tiện công cộng là thông qua những hình thức vận chuyển thay thế, ví dụ như hành khách đi bộ dọc theo các tuyến đường để đến nhà ga metro. Taxi chia sẻ cung cấp dịch vụ theo lịch trình ở mọi nơi trên thế giới, có thể cạnh tranh với các phương tiện vận chuyển công cộng cố định hay thay cho xe buýt bằng cách chở hành khách qua các điểm giao cắt những khu vực có nhu cầu thấp và cho những người cần dịch vụ tận nơi.

 

1.1. Đặc điểm của hệ thống giao thông công cộng:

  •  Giao thông công cộng là loại hình giao thông có khối lượng và khả năng chuyên chở rất lớn, giảm được tổng vốn đầu tư xã hội nên có khả năng phục vụ phần lớn người dân đô thị với chi phí đi lại thấp. Chính vì vậy mặc dù còn một số hạn chế song giao thông công cộng đã chứng tỏ tính ưu việt của nó với rất nhiều ưu điểm. 
  • Khả năng chuyên chở rất cao do tốc độ lưu thông nhanh và số lượng dịch vụ vận tải nhiều, thoả mãn tốt yêu cầu của một bộ phận lớn hành khách trong nội thị. 
  • Giảm số lượng các phương tiện di chuyển trên đường phố, do đó mà có khả năng làm giảm sự tắc nghẽn giao thông, giảm diện tích đất tiêu tốn dành cho các phương tiện lưu thông và diện tích đỗ xe, tăng kinh phí đầu tư xã hội dành cho giao thông công cộng. 
  • Tăng khả năng đi lại trong đô thị với cước phí thấp, phù hợp cho đại đa số người dân trong thành phố, thể hiện chất lượng phục vụ tốt cho đời sống đô thị. Góp phần nâng cao nhận thức và trình độ nhân dân. 
  • Tham gia tích cực trong việc giữ gìn vệ sinh đô thị và hạn chế các phương tiện sử dụng năng lượng điện, nhất là hệ thống giao thông công cộng ngày càng được chú trọng đầu tư tại các thành phố.

 

1.2. Ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng:

Di chuyển bằng phương tiện giao thông xanh sẽ là một sự lựa chọn cho tất cả mọi người. Đồng thời, xu hướng phát triển đô thị xanh và thông minh đang là hướng đi phù hợp nhằm tạo nên tính bền vững. Các phương tiện giao thông xanh sẽ giúp thay đổi đáng kể cấu trúc đô thị bằng việc tận dụng những không gian lẽ ra phải dùng để xây dựng đường sá và bãi đậu xe. Đồng thời tạo thuận lợi cho nhiều hoạt động công cộng bao gồm đường cho người đi bộ và những khoảng không gian có sức hút đối với môi trường. Bên cạnh đó, giao thông công cộng cũng không gây thiệt hại cho môi trường trên mỗi kilomet/hành khách so với phương tiện vận tải tư nhân do đòi hỏi năng lượng, tiêu hao nhiên liệu, ô nhiễm khí thải, ô nhiễm tiếng ồn và mức độ an toàn. Sức kéo bằng điện không gây hại khi sử dụng và năng lượng này có thể được cung cấp từ các nhà máy nhiệt điện, nơi có thể giảm thiểu ô nhiễm môi trường hiệu quả. Phương tiện giao thông công cộng sẽ đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự an toàn giao thông, tiết kiệm nhiên liệu và hạn chế ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, các phương tiện công cộng cũng cần xác định vai trò của nó theo cách nhìn toàn diện đối với giao thông và phát triển thành phố. Người vận hành phải có trách nhiệm về việc cung cấp dịch vụ an toàn, đáng tin cậy và chất lượng nhằm thoả mãn tất cả những nhu cầu của khách hàng. Dưới đây là một số lợi ích của việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng:

  • Tiết kiệm chi phí: Bạn phải trả nhiều chi phí cho xăng, dầu, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, rửa xe trong việc sử dụng phương tiện cá nhân thậm chí là trả tiền gửi xe hàng tháng thì xe buýt lại ngược lại. Để chi trả cho việc đi lại bạn chỉ cần bỏ ra chưa đến 300.000đ/ tháng. Hiện nay, loại ưu tiên 1 tuyến là 50.000 đồng đối với vé tháng.
  • Giảm ùn tắc giao thông: Giao thông đường bộ Việt Nam trên một tuyến đường đa số là tổ hợp gồm nhiều loại xe, nhiều kích cỡ hoạt động. Do đó, rất dễ xảy ra sự va chạm, xung đột, tai nạn. Sẽ giảm được những hạn chế về giao thông ở trên với việc sử dụng xe buýt. Những tiêu chí giúp xây biệt thự hiện đại 2 tầng mang lại tài lộc
  • Hạn chế căng thẳng: Việc điều khiển phương tiện giao thông càng khiến bạn căng thẳng hơn sau những giờ làm việc tại cơ quan, do trí não phải tập trung điều khiển các giác quan cho việc lái xe. Tức là bạn đã giảm thao tác làm việc của não bộ khi thay thế bằng xe buýt, giúp cơ thể có thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn.
  • Tránh được các tác động do thời tiết bên ngoài: Việc sử dụng xe máy tiết kiệm được thời gian và tiện lợi hơn rất nhiều nhưng lúc nào bạn cũng phải có chiếc áo nắng hay một bộ quần áo mưa thủ sẵn vài cái khẩu trang trong cốp. Hơn nữa, lớp trang điểm của bạn nhanh chóng bị lem nhọ, không đều màu do những tác động thời tiết từ bên ngoài như mưa, bụi hoặc vì chiếc mũ bảo hiểm đạt chất lượng nên đầu tóc bị rối tung bời mất nếp.

Mặt khác, có một số nhược điểm với giao thông công cộng. Vấn đề khiến mọi người bối rối nhất là nó lãng phí thời gian. Thông thường, mọi người cần phải chờ một vài phút để bắt xe buýt hay một chuyến tàu, vì vậy họ cần phải đúng giờ để không bỏ lỡ. Ở một số thành phố đông đúc, xe buýt gặp khó khăn khi di chuyển giữa rất nhiều xe cộ, vì vậy mọi người phải đợi khá lâu trước khi xe buýt đến, điều này gây phiền hà cho họ và khiến họ trễ học hoặc trễ giờ làm việc. Bên cạnh đó, như tôi đã đề cập ở trên, giá vé rất rẻ nên rất nhiều người muốn sử dụng nó, đôi khi nó đông đúc đến mức không thể thở và thuận tiện cho tội phạm móc túi. Thêm nữa, việc kết nối giữa các loại hình vận tải hành khách công cộng nhằm thu hút và trung chuyển hành khách tại các khu dân cư, tối ưu hóa năng lực của hệ thống vận tải hành khách công cộng vẫn đang tồn tại bất cập, có thể kể đến như thiếu kết nối các phương thức vận tải sức chứa nhỏ như xe mini buýt, xe đạp công cộng để hỗ trợ hệ thống vận tải hành khách công cộng sức chứa lớn. Ngoài ra, hạ tầng trông giữ phương tiện cá nhân tại các nhà ga, các điểm trung chuyển còn hạn chế đã và đang trực tiếp dẫn đến khó khăn trong việc mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống giao thông công cộng.

 

2. Những việc nên làm và không nên làm khi tham gia phương tiện giao thông công cộng:

2.1 Những việc nên làm và không nên làm khi đi xe buýt:

  • Tìm hiểu trước các thông tin về giờ giấc, lịch trình của từng tuyến xe buýt để nhanh chóng đến chuyến xe mình chọn
  • Không uống rượu, bia cũng như dùng những chất kích thích bị cấm trước khi đi xe buýt
  • Tiến lại gần phía trước lề đường (nơi có bảng dừng xe buýt) khi phát hiện có xe buýt đang đến, đồng thời giơ tay (hoặc đồ vật khác) nhằm ra hiệu cho tài xế Không đứng quá sát lòng đường khi xe buýt gần nhằm tránh va quệt với người cũng như các phương tiện giao thông khác
  • Di chuyển dứt khoát khi lên xuống xe, không chạy nhảy hoặc đùa nghịch làm ảnh hưởng những người xung quanh, do thời gian dừng đỗ tại các điểm của xe buýt thường khá lâu
  • Chú ý lên và xuống theo lộ trình của xe buýt (thường sẽ lên ở cửa trước, xuống ở cửa sau)
  • Chuẩn bị sẵn một số tiền tương ứng của chuyến đi, hoặc có sẵn thẻ xe buýt trên tay, để đưa cho nhân viên bán vé khi lên xuống, tránh tình trạng đứng tìm ngay ở cửa làm tổn thương người khác
  • Khi lên xuống xe cần nhanh chóng ổn định tư thế của mình nhằm không bị vấp ngã khi xe chạy (dựa vào ghế ngồi, hay đứng vịn vào các thanh chắn, nắm vào tay cầm ở phía trên.....)
  • Chú ý bảo vệ đồ đạc cá nhân của mình (như túi xách, tiền mặt......)
  • Nên dành chỗ cho người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ có thai, ....
  • Không cười đùa, trò chuyện, mở nhạc..... quá to làm ảnh hưởng đến người xung quanh
  • Không xả rác, viết bẩn, làm rơi, vỡ hay những hành vi khác gây hư hại các bộ phận của xe buýt
  • Chú ý vị trí cần xuống (nếu không biết nên hỏi phụ xe) hoặc ra đứng đợi ở cửa xuống cách đó một đoạn đường (để lái xe biết có hành khách muốn xuống bến và tránh gây mất thời gian của xe)
  • Khi lên xuống xe buýt cần chú ý quan sát để không va chạm với người đi bộ và những phương tiện giao thông khác.

 

2.2 Những việc nên làm và không nên làm khi đi máy bay:

  • Nên đến sớm hơn so với giờ bay một thời gian nhất định, để có thể kiểm tra kỹ mọi đồ đạc, hành lý và phòng cho những tình huống ngoài ý muốn (như kẹt xe, lạc đường......)
  • Không sử dụng các chất có cồn trước khi đi máy bay
  • Đọc kỹ tên hành khách, mã số sân bay rồi lên đúng chỗ của mình (hoặc hỏi người hướng dẫn nếu không biết rõ những thông tin này)
  • Không cười nói to tiếng, đùa giỡn...... ở cửa lên xuống máy bay cũng như khi đã đến chỗ ngồi
  • Tuân thủ đúng theo những chỉ dẫn của chuyến bay và yêu cầu của hành khách (thường sẽ có ghi lại hoặc phát qua bộ đàm, điện thoại)
  • Trò chuyện cởi mở, nhẹ nhàng với từng hành khách xung quanh những suy nghĩ và mong muốn của mình
  • Không tạo các hành động làm ảnh hưởng đến hành khách xung quanh (trò chuyện, nghe nhạc, mở phim to, gác chân lên vị trí ghế ngồi của người khác.....)
  • Không xả rác bừa bãi, cũng không có hành động gây hư hỏng những trang thiết bị khác trên tàu bay
  • Để ý thời gian và lời hướng dẫn của phi công cũng như tiếp viên để lên, xuống máy bay đúng quy trình khi đi.

 

2.3 Những việc nên làm và không nên làm khi đi thuyền: 

  • Cần phải đến bến thuyền trước thời gian khởi hành để nghỉ ngơi và làm quen không khí, đề phòng những tình huống bất trắc
  • Có mua vé trước với các loại tàu thuyền không có vé
  • Khi đi thuyền cần mặc áo phao và chấp hành mọi hướng dẫn, yêu cầu của thuyền nhằm bảo đảm an toàn cho cá nhân
  • Trong khi thuyền di chuyển, tránh có những hành vi làm mất trật tự, mất an toàn và ảnh hưởng đến người xung quanh
  • Luôn chú ý đảm bảo an toàn cho người cũng như tài sản cá nhân mang theo
  • Tránh đứng gần tay vịn, hay các chỗ trơn trượt trên tàu, giữ chặt vào những vật dụng cứng để bảo vệ an toàn
  • Đưa ra lời đề nghị, và mặc lịch sự với nhân viên tàu khi cảm thấy cần giúp đỡ
  • Chú ý chỉ dẫn, cảnh báo của tàu để đến được đích và không làm gián đoạn hành trình của mọi người
  • Không chen lấn, xô đẩy nhau khi lên và xuống thuyền
  • Chú ý tránh làm hư hỏng những trang thiết bị, đồ dùng có trên thuyền khi di chuyển.

 

2.4 Những việc nên làm và không nên làm khi đi tàu hoả:

  • Nên đọc kĩ các thông tin của chuyến đi được in trên vé (số tàu, số ghế ngồi, giờ khởi hành......)
  • Chuẩn bị những hành lý gọn nhẹ để dễ đi khi bước vào các cửa của toa tàu
  • Đến sớm trước giờ xuất phát của tàu nhằm chuẩn bị cho những trường hợp ngoài ý muốn (tàu khởi hành sớm hơn dự kiến, tắc đường.....)
  • Khi lên xuống tàu, qua cửa soát vé..... cần chú ý tuân thủ theo mọi hướng dẫn, quy định của nhà ga và nhân viên, không to tiếng, có những hành động làm tổn thương đến người xung quanh
  • Tránh dùng các chất kích thích (rượu, bia.....) trước khi đi tàu hoả, bởi với nồng độ cồn cao sẽ không được vận chuyển trên đường sắt
  • Nếu không tìm thấy ghế ngồi của mình, hãy nhờ những người bạn hay giúp đỡ
  • Nên để hành lý gọn gàng ở dưới đệm hoặc thanh ngang trên ghế ngồi của mình, lưu ý sắp xếp sao cho hợp lí, không lấn chiếm sang chỗ ngồi của người khác 
  • Trong quá trình tàu hoả chạy, chú ý giữ gìn tài sản cá nhân của mình, các tài sản nhỏ có giá trị (ví tiền, đồ nữ trang, đồng hồ........) cũng nên đem theo mình
  • Hãy đưa ra những ý kiến, yêu cầu của mình với nhân viên trên tàu theo thứ tự
  • Trong lúc tàu chạy, không nên trêu đùa, xem ti vi tạo tiếng ồn to làm phiền người xung quanh; không vứt rác thải bừa bãi hoặc gây hư hỏng các trang thiết bị trên tàu
  • Chú ý thời gian, ga tàu sẽ đến (dựa trên thông tin của tàu, của nhân viên) để sắp xếp hành lý và di chuyển tới cổng ra
  • Khi rời khỏi tàu, cần tìm đến đúng chỗ cửa ra (theo chỉ dẫn) để ra khỏi ga tàu, không đi lung tung làm mất thời gian và gây nguy hiểm.

 

3. Một số quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông: 

Đối với người tham gia giao thông bằng xe ôtô: Đề nghị chấp hành nghiêm Nghị Định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 30/12/2019 (Sửa đổi bổ sung một số điều tại Nghị Định 123/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/12/2021), cụ thể:

  • Phải nghiêm chỉnh chấp hành hướng dẫn của người điều khiển giao thông, hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông, hiệu lệnh của người kiểm soát giao thông. Đặc biệt khi đi qua khu vực ùn tắc giao thông các phương tiện phải chấp hành theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông, không được dừng, đỗ xe trái quy định làm cản trở giao thông. 
  • Điều khiển phương tiện đi đúng phần đường, làn đường quy định; Chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải đảm bảo an toàn. 
  • Khi chuyển hướng rẽ hoặc vượt xe phải có tín hiệu báo trước, chỉ được vượt, chuyển hướng khi có đủ điều kiện an toàn. 
  • Chấp hành các quy định về dừng, đỗ xe và quay đầu xe. 
  • Đã uống rượu, bia thì không lái xe. 
  • Người lái xe phải chấp hành nghiêm các quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước của mình.  
  • Lái xe tải, xe khách phải tuân thủ các nguyên tắc an toàn, không chở quá khổ, quá tải và số lượng khách theo quy định. 
  • Xe rác, xe vệ sinh môi trường phải đảm bảo quy định về vệ sinh, không làm đổ nước thải bẩn gây ô nhiễm đường phố. 

Đối với người tham gia giao thông bằng xe môtô, xe gắn máy, xe đạp điện, xe đạp máy: Đề nghị chấp hành nghiêm Nghị Định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/12/2019 (Sửa đổi bổ sung một số điều tại Nghị Định 123/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/12/2021), cụ thể:

  • Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện phải có đăng ký và gắn biển kiểm soát theo quy định.
  • Chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông và người điều khiển giao thông. 
  • Phải đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách. 
  • Điều khiển xe đi đúng phần đường, làn đường quy định, không đi vào đường cấm. 
  • Không dừng, đỗ xe, tụ tập dưới lòng đường, hè phố sai quy định. 
  • Phải có tín hiệu báo hướng rẽ khi chuyển hướng, chú ý quan sát để đảm bảo an toàn. 
  • Không chở quá số người sai quy định. 
  • Không lạng lách đánh võng trên đường. 

Đối với những người đi bộ khi tham gia giao thông: Đề nghị chấp hành nghiêm Nghị Định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 30/12/2019 (Sửa đổi bổ sung một số điều tại Nghị Định 123/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/12/2021), cụ thể: 

  • Phải đi bộ trên hè phố, lề đường, nếu không có hè phố, lề đường thì đi sát mép đường. 
  • Không vượt qua dải phân cách. 
  • Không chạy đột ngột qua đường gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông khác.

Hy vọng bài viết trên của Luật Minh Khuê đã cung cấp cho quý bạn đọc những kiến thức hữu ích, trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi.