1. Ngành hàng không nước ta có những bước tiến rất nhanh chủ yếu do đâu?

Câu hỏi: Ngành hàng không nước ta có những bước tiến rất nhanh chủ yếu do?

A. hệ thống đào tạo phi công và nhân viên có chất lượng cao.

B. hình thành được phong cách phục vụ chuyên nghiệp.

C. có chiến lược phát triển phù hợp và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất.

D. nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

Trả lời:

Ngành hàng không đã trở thành một phần không thể thiếu trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế. Sự liên kết chặt chẽ giữa các quốc gia, cũng như yêu cầu về cơ sở vật chất hiện đại, đã thúc đẩy sự phát triển của ngành này. Trong bối cảnh này, nước ta đã thực hiện những chiến lược phát triển có tầm nhìn xa, như mở rộng các tuyến bay quốc tế và đẩy mạnh hợp tác kinh tế - xã hội với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới. Đồng thời, việc đầu tư vào việc nâng cấp hệ thống sân bay, tạo ra những cơ sở vật chất hiện đại hơn, đã đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành hàng không nước ta trong thời gian gần đây. Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển hàng hóa và người dân mà còn nâng cao uy tín và vị thế quốc tế của đất nước.

Đáp án cần chọn là: C

 

2. Tóm tắt lý thuyết về giao thông vận tải nước ta

a. Đường ôtô:

Mạng lưới đường bộ ngày càng trở nên hiện đại hóa và bao phủ rộng khắp các vùng. Với tổng chiều dài lên đến 181,421km và mật độ trung bình 0,55km/km, hệ thống đường bộ này đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các khu vực khác nhau của đất nước.

Trong số các tuyến đường chính, có những con đường quan trọng như Quốc lộ 1A, với chiều dài 2300km từ cửa khẩu Hữu Nghị, Lạng Sơn đến Năm Căn, Cà Mau, được coi là đường xương sống của nước ta. Quốc lộ 14 với chiều dài 890km từ Quảng Trị đến Bình Phước cũng là một trong những tuyến đường chính của đất nước.

Ngoài ra, các Quốc lộ theo hướng Đông - Tây như 2, 3, 4, 5, 6, 20, 22 cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các vùng miền với nhau. Đặc biệt, tuyến đường Hồ Chí Minh, với chiều dài trên 3000km, đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của dải đất phía Tây của đất nước.

b. Đường sắt:

Đặc điểm của hệ thống đường sắt Việt Nam bao gồm tổng chiều dài là 3143,7km, trong đó có 2630km là các tuyến đường chính, gồm 6 tuyến lớn. Trong số này, đường sắt Thống Nhất từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh có chiều dài 1726km. Các tuyến khác bao gồm Hà Nội - Hải Phòng (102km), Hà Nội - Lào Cai (293km), Hà Nội - Thái Nguyên (75km), và nhiều tuyến khác.

Hiện nay, các tuyến đường sắt xuyên Á trên lãnh thổ Việt Nam đang được xây dựng, nâng cấp và hiện đại hóa để đáp ứng tiêu chuẩn đường sắt của ASEAN. Điều này nhằm tăng cường sự kết nối vùng và hỗ trợ cho việc phát triển kinh tế và giao thương trong khu vực.

c. Đường sông:

Điều kiện phát triển hệ thống đường thủy của Việt Nam bao gồm mạng lưới sông ngòi dày đặc và sự hiện diện của nhiều sông lớn. Tuy nhiên, cũng có những hạn chế như sự xuất hiện thường xuyên của thiên tai và sự phân hóa mực nước sông theo mùa.

Trong số các tuyến đường thủy chính, có khoảng 11000km mới được sử dụng cho mục đích giao thông. Sự phát triển này tập trung chủ yếu vào một số hệ thống sông như hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình, hệ thống sông Mêkông - sông Đồng Nai, cùng với một số sông lớn khác ở miền Trung. Đây là những hệ thống sông quan trọng, đóng vai trò không thể phủ nhận trong việc kết nối các khu vực và phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

d. Hệ thống đường biển:

- Điều kiện phát triển:

  + Đường bờ biển của Việt Nam có tổng chiều dài lên đến 3260km.

  + Nước ta có nhiều vũng, vịnh rộng lớn và kín gió, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hàng hải.

  + Vị trí của đường biển Việt Nam nằm trên tuyến hàng hải quốc tế, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối với các tuyến đường biển quốc tế.

- Tuyến đường chính:

  Tuyến đường biển chính của Việt Nam là đường biển từ Hải Phòng đến TP Hồ Chí Minh, với chiều dài khoảng 1500km.

- Các cảng biển và cụm cảng quan trọng:

  Có một số cảng biển và cụm cảng quan trọng như Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng, Dung Quất, Sài Gòn, ...

e. Hệ thống đường hàng không:

- Tình hình phát triển:

  + Ngành hàng không của Việt Nam được xem là ngành non trẻ, nhưng phát triển mạnh mẽ nhờ vào chiến lược phát triển táo bạo và việc nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất.

  + Đến năm 2007, Việt Nam có tổng cộng 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế.

- Tuyến bay:

  Việc khai thác tuyến bay chủ yếu diễn ra trên 3 đầu mối chính: Hà Nội - TP HCM - Đà Nẵng, cùng với việc mở nhiều đường bay đến các quốc gia trong khu vực và thế giới.

f. Hệ thống đường ống:

- Phát triển của hệ thống đường ống ngày càng được chú trọng, đặc biệt trong việc vận chuyển dầu khí.

- Tuyến đường ống B12 (Bãi Cháy - Hạ Long) được mở để kết nối với các tỉnh đồng bằng sông Hồng.

- Ngoài ra, có các tuyến đường ống dẫn khí ở thềm lục địa phía Nam vào đất liền.

- Tổng cộng có khoảng 400km ống dẫn dầu thô và sản phẩm dầu mỏ, cùng với 570km đường ống dẫn khí.

 

3. Một số bài tập vận dụng liên quan

CÂU 1:

Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp ở nước ta

A. Hình thành từ lâu đời ở nước ta

B. Không có dân cư sinh sống.

C. Tập trung nhất ở Đông Nam Bộ.          

D. Phân bố không đều theo lãnh thổ.

CÂU 2:

Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta?

A. Hình thành các khu công nghiệp tập trung.

B. Quy hoạch các vùng chuyên canh công nghiệp.

C. Xây dựng các ngành kinh tế trọng điểm.

D. Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.

CÂU 3:

Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào:

A. sự phân bố dân cư

B. sự phân bố các ngành sản xuất

C. sự phân bố các tài nguyên du lịch

D. sự phân bố các trung tâm thương mại, dịch vụ

CÂU 4:

Việc phát huy thế mạnh của từng vùng trong chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta nhằm

A. nhanh chóng đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

B. giải quyết dứt điểm tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm ở nước ta hiện nay.

C. đẩy mạnh phát triển kinh tế và tăng cường hội nhập với thế giới.

D. tăng cường việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở mỗi vùng

CÂU 5:

Trong cơ cấu giá trị sản xuất của khu vực I (nông -lâm-ngư nghiệp), tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng

A. ổn định, không tăng, không giảm.       

B. tăng nhanh.

C. giảm sát.  

D. tăng, giảm thất thường.

CÂU 6:

Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo thành phần kinh tế của ngành nội thương nước ta thay đổi theo hướng

A. giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước

B. tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước

C. tăng tỉ trọng khu vực Ngoài nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

D. giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước

CÂU 7:

Trong quá trình hội nhập quốc tế và khu vực, Việt Nam đã tận dụng được những nguồn lực bên ngoài nào sau đây?

A. Vốn, công nghệ, thị trường.

B. Vốn, nguồn lao động và đường lối, chính sách.

C. Thị trường, nguồn lao động và các nguồn nội lực.

D. Công nghệ, thị trường và đường lối, chính sách.

Bài viết liên quan: Địa lý lớp 12 bài 26: Cơ cấu ngành công nghiệp chi tiết nhất 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về: Ngành hàng không nước ta có những bước tiến rất nhanh chủ yếu do? Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết của chúng tôi!