Và mức lương bảo hiểm xã hội của ngành nghề độc hại có tay nghề (trình độ trung cấp) phải đóng là bao nhiêu?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn luật Minh khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.
Kính thư !
Người gửi: TV Sơn
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Trước khi giải quyết câu hỏi của Quý khách hàng chúng tôi phân tích một số quy định pháp luật liên quan để quý khách hàng tham khảo và có một nhìn nhận sâu sắc nhất về vấn đề, cụ thể:
1. Ngành xử lý nước thải là gì?
Xử lý nước thải là quy trình loại bỏ các chất ô nhiễm từ nước thải như trong nước thải hộ gia đình, trong thương mại. Quy trình xử lý nước thải sẽ bao gồm các quá trình vật lý, hóa học và cả sinh học để nhằm loại bỏ các chất ô nhiễm và tạo ra nước thải được xử lý an toàn với môi trường tự nhiên. Nước thải được tạo ra bởi các cơ sở nhà máy, khu dân cư, khu vực thương mại và khu công nghiệp,... Bao gồm dòng chất thải từ nhà vệ sinh, nhà bếp, nhà tắm đến các nhà máy được xử lý qua hệ thống cống rãnh, nước thải còn bao gồm chất thải công nghiệp thương mại. Ngành xử lý nước thải sẽ xử lý nước thải bằng việc phân tách và thoát chất thải đảm bảo khi nước thải được xả ra môi trường thì có thể sử dụng. Điển hình như nước thải có thể sử dụng làm phân bón tưới cây, hoặc tái sử dụng bằng các cách khác. Nước thải còn có thể bao gồm nước mưa chảy tràn - nước mưa cũng là một trong những nguồn nước thải. Một số các sản phẩm từ nước thải bao gồm như: chất thải, bùn bán rắn - đều là phân bón cho ngành nông nghiệp. Ngành xử lý nước thải nhằm giúp xử lý nước thải, hệ thống cống, và giảm tỷ lệ nước thải công nghiệp đến các nhà máy để giảm tỷ lệ ô nhiễm.
Trong tất cả các loại nước thải thì ta thấy rằng nước thải khu công nghiệp không chỉ là nước thải ở các khu vực sản xuất dầu khí hay là khai thác mỏ và hóa chất mà còn là chất thải của các ngành chế biến thực phẩm, đồ uống, sản xuất quần áo, giày dép,.... Và theo quy định của pháp luật thì tất cả các chất ô nhiễm hữu cơ và vô cơ nào tác động đến nước đều được sử dụng trong sản xuất công nghiệp thì đều được quản lý.
2. Quy định của pháp luật về xử lý nước thải
Căn cứ theo quy định tại Điều 86 của Luật bảo vệ môi trường năm 2020 có quy định về việc thu gom và xử lý nước thải cụ thể như sau: Khu vực đô thị, khu dân cư tập trung mới, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa trừ các trường hợp mang tính đặc thù sẽ do chính phủ quy định.
Việc quản lý nước thải khu đô thị, khu dân cư tập trung được quy định như sau: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình phải được thu gom, đầu nối với hệ thống thu gom và xử lý nước thải; Nước thải mà phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong đô thị phải được thu gom, xử lý sơ bộ trước khi đầu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị; nước thải sau khi xử lý sơ bộ phải đáp ứng các quy định của khu đô thị, khu dân cư tập trung hoặc quy định của chính quyền địa phương; Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu đô thị chưa có công trình xử lý nước thải tập trung thì phải được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi được thải vào nguồn tiếp nhận.
Quản lý nước thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ sẽ được quy định cụ thể như sau: Nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong khu sản xuất, kinh doanh tập trung, cụm công nghiệp được thu gom, xử lý nước thải sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải công nghiệp theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp bảo đảm nước thải phải được xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; Nước thải của cơ sơ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm ngoài khu công nghiệp, khu dân cư tập trung, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp không kết nối được vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải phải được thu gom và xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
Đồng thời, nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình tại các khu dân cư không tập trung phải được thu gom, xử lý tại chỗ đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định.
Ngoài ra thì quy định của pháp luật cũng có quy định về cơ quan có trách nhiệm trong việc thu gom và xử lý nước thải. Theo đó thì tại khoản 5, 6, 7 của điều 86 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cụ thể như sau:
- Thứ nhất là ủy ban nhân dân cấp tỉnh đầu tư, khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trên địa bàn thuộc trách nhiệm đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Thứ hai là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải;
- Thứ ba, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng phải có trách nhiệm ban hành lộ trình và chính sách hỗ trợ để tổ chức, hộ gia đình trong đô thị, khu dân cư tập trung xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận trong trường hợp không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại khu đô thị, khu dân cư tập trung đã hình thành trước ngày quy định tại Luật bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực thi hành;
- Thứ tư, Ban hành các lộ trình thực hiện và chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý tại chỗ nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình, tại các khu dân cư không tập trung.
Và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ hướng dẫn về công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải tại chỗ. Cùng với đó thì Bộ trưởng Bộ xây dựng hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.
Theo quy định tại Điều 87 của Luật bảo vệ môi trường năm 2020 có quy định thêm về các yêu cầu cần đảm bảo của hệ thống xử lý nước thải: Công nghệ xử lý nước thải phải phù hợp với loại hình, đặc tính nước thải cần xử lý; Công suất hệ thống xử lý nước thải phù hợp với lượng nước thải phát sinh tối đa; Xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; Vận hành công trình xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật; và hệ thống nước thải cần có kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý nước thải; điểm xả thải phải có tọa độ, biển báo, ký hiệu rõ ràng, thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát xả thải. Và bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải phải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất rắn, bùn thải có yêu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định thì phải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.
3. Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định hiện nay
Công việc, ngành nghề nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại là các công việc khi thực hiện, tiến hành làm việc sẽ có các yếu tố gây độc hại, tổn thương đến sức khỏe, tinh thần hoặc có nguy cơ cao gây tổn hại đến sức khỏe. Theo quy định tại Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH quy định có 1838 ngành nghề, công việc nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm được chia thành 31 lĩnh vực khác nhau, cụ thể:
- Khai thác khoáng sản có 108 nghề/ công việc;
- Cơ khí, luyện kim có 180 nghề/ công việc;
- Hóa chất có 159 nghề/ công việc
- Vận tải có 100 nghề/ công việc;
- xây dựng giao thông và kho tàng bến bãi có 58 nghề/ công việc;
- Điện có 100 nghề/ công việc;
- Thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông có 39 nghề/ công việc;
- Sản xuất xi măng có 39 nghề/ công việc;
- Sành sứ, thủy tinh, nhựa tạm phẩm, giấy, gỗ: 52 nghề/ công việc;
- Da giày, dệt may có 58 nghề/ công việc;
- Nông nghiệp và lâm nghiệp bao gồm cả trồng trọt, khai thác, chế biến nông, lâm sản, chăn nuôi - chế biến gia súc, gia cầm bao gồm 118 nghề/ công việc;
- Thương mại bao gồm 47 nghề/ công việc;
- Phát thanh, truyền hình bao gồm 18 nghề/ công việc;
- Dự trữ quốc gia bao gồm 05 nghề/ công việc;
- Y tế và dược bao gồm 66 nghề/ công việc;
- Thủy lợi bao gồm 21 nghề/ công việc;
- Cơ yếu bao gồm 17 nghề;
- Địa chất bao gồm 24 nghề;
- Xây dựng hay xây lắp có 12 nghề;
- Vệ sinh môi trường có 27 nghề;
- Sản xuất gạch, gốm, sứ, đá, cát, sỏi, kinh xây dựng, vật liệu xây dựng có 46 nghề;
- Sản xuất thuốc lá có 32 nghề;
- Khí tượng thủy văn có 08 nghề;
- Khoa học công nghệ có 57 nghề;
- Hàng không có 55 nghề;
- Sản xuất, chế biến muối ăn có 03 nghề;
- Thể dục - thể thao, văn hóa thông tin có 47 nghề;
- Thương binh và xã hội có 14 nghề;
- Bánh kẹo, bia, rượu, nước giải khát có 23 nghề;
- Du lịch có 08 nghề;
- Ngân hàng có 16 nghề;
- sản xuất giấy có 24 nghề;
- Thủy sản có 38 nghề;...
Ngoài ra còn các các danh mục nghề khác như: Dầu khí (119 nghề); Chế biến thực phẩm (14 nghề); Giáo dục - đào tạo (04 nghề); Hải quan (9 nghề); sản xuất ô tô xe máy (23 nghề); cao su (19 nghề). Và cũng có các ngành, nghề, công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
4. Ngành xử lý nước thải có được xếp vào ngành độc hại, nguy hiểm không?
Từ những thông tin bạn cung cấp thì đội ngũ Luật sư của chúng tội qua nghiên cứu và tìm hiểu thì đưa ra tư vấn như sau;
Theo Danh mục ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH thì tại Danh mục vệ sinh môi trường có quy định về nghề xử lý nước thải. Cụ thể thuộc Điều kiện lao động loại IV có nghề/ công việc "Xử lý phế thải thoát nước tại bãi chứa bùn" - đây là công việc nặng nhọc, tiếp xúc hóa chất độc hại, thường xuyên làm việc trong môi trường ô nhiễm nặng, dễ xảy ra tai nạn do bãi đổ chưa ổn định.
Đồng thời về công việc xử lý nước thải, công việc này thuộc một số ngành được quy định là công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm khác như:
- Nghề xử lý nước thải tại nhà máy chế biến mủ cao su: làm việc ngoài trời, tiếp xúc với hóa chất độc hại. Làm việc ở khu vực có nhiều hố, hố sâu nguy hiểm; thường xuyên tiếp xúc với các hoát chất độc hại để xử lý nước thải, làm việc trực đêm để pha hóa chất xử lý nước thải theo hoạt động của nhà máy chế biến mủ (Cao su);
- Xử lý nước thải nhà máy in tiền (ngành ngân hàng): Chịu tác động của nhiều loại hóa chất độc mạnh như: axit sunfuric, axit cromic, fery xianaua,...
- Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh tại các nhà máy chế biến mủ cao su (nông nghiệp và lâm nghiệp): làm việc ngoài trời, lặn, ngâm minh dưới nước bẩn, tiếp xúc với hóa chất độc hại;
Nhu vậy, với nghề xử lý nước thải tại công ty bạn thì cần xác định là công ty bạn làm về lĩnh vực gì thì mới xác định được đó có phải là ngành nghề độc hại, nguy hiểm hay không.
5. Quyền lợi của người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại
So với những người lao động làm việc bình thường thì những người lao động khi làm việc ở nơi có môi trường độc hại thì sẽ được hưởng các quyền lợi đặc biệt:
- Một là về Thời gian làm việc thì người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày và ít hơn 02 ngày so với thời giờ làm việc tối đa đối với người làm công việc bình thường;
- Hai là về chế độ nghỉ hàng năm: theo quy định của Điều 113 bộ luật lao động năm 2019 thì: Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động thì sẽ được nghỉ hằng năm và được hưởng nguyên lương theo như hợp đồng lao động:
+ 12 ngày làm việc đối với công việc trong điều kiện bình thường;
+ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Theo đó thì những người lao động làm công việc, nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì sẽ được nghỉ hằng năm 16 ngày và được hưởng nguyên lương theo quy định.
- Ba là về chế độ ốm đau thì được quy định cụ thể của Điều 26 luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định về thời gian hưởng bảo hiểm ốm đau. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, ngày Tết, ngày nghỉ hàng tuần: làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đóng từ đủ 15 năm đến 30 năm; 60 ngày nếu đóng đủ từ 30 năm trở lên. Còn nếu người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc vào danh mục theo quy định do bộ lao động - thương binh xã hội, bộ y tế ban hành hoặc làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực thuộc hệ số từ 0,7 trở lên thì sẽ được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến 30 năm; nếu người lao động đó đã đóng từ đủ 30 năm trở lên thì sẽ được hưởng 50 ngày.
Trường hợp người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì sẽ được hưởng chế độ ốm đau như sau: tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần; Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau mà vẫn phải tiếp tục điều trị thì sẽ được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội; Và thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động theo quy định sẽ căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Do đó đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ y tế ban hành hoặc làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số 07 trở lên thì sẽ được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.
- Bốn là về chế độ tuổi nghỉ hưu: Căn cứ Khoản 3 Điều 169 Bộ luật lao động năm 2019 quy định thì người lao động mà bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không qua 05 tuổi so với quy định tại thời điểm nghỉ hưu; trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong trường hợp làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu thấp hơn nhưng sẽ không quá 05 tuổi so với quy định.
Trên đây là nội dung tư vấn mà công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng, hi vọng thông qua nội dung bài viết thì quý khách hàng có thể tham khảo và hiểu hơn về quy định của ngành xử lý nước thải và các quyền lợi của bản thân. Nếu quý khách có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!