1. Khát quát về đặc điểm của thuế giá trị gia tăng

Thếu giá trị gia tăng hay viết tắt là VAT, đây là một loại thế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ và người tiêu dùng sẽ là người phải chịu tuy nhiên không phải đóng thuế trực tiếp mà sẽ khấu trừ vào hàng hoá, sản phẩm mà người tiêu dùng đã mua. Hầu hết tất cả các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam đều phải chịu thuế giá trị gia tăng trừ một số sản phẩm, dịch vụ khác không phải chịu thuế đuọc quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008. Như vậy, đối tượng chịu thuế của VAT tương đối lớn và một điểm lưu ý là số tiền thuế phải nộp đối với thuế VAT sẽ phụ thuộc vào giai đoạn đánh thuế, cụ thể mới đây Chính phủ đã ban hành Nghị định quy định về giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8% đối với đối tượng chịu thuế và được áp dụng từ 1/07/2023 đến hết 31/12/2023 cùng tìm hiểu cụ thể trong các mục dưới đây:

>> Xem thêm: Cách lập hóa đơn GTGT khi giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%

 

2. Nghị định 44/2023/NĐ-CP về giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống còn 8%

Căn cứ tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8% từ ngày 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023 theo đó tại Điều 1 Nghị định có nêu:

- Chính phủ quy định sẽ giảm thuế đối với các hàng hoá dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% trừ các nhóm hàng hoá, dịch vụ được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 44/2013/NĐ-CP

- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế xuất giá trị gia tăng 8% đối với hàng hoá dịch sau:

+ Dịch vụ viễn thông, ngân hàng, chứng khoán, hoạt động tài chính, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đã được đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng trừ than, dầu mỏ tinh chế, than cốc hay sản phẩm hoá chất

+ Những sản pẩm hàng hoá và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như: thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thược lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm; rượu; bia; xe oto dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng hoá loại có từ hai ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữu khoang chở người và khoang chửo hàng...vàng mã, hàng mã hoặc những dịch vụ khác như kinh doanh vũ trường, kinh doanh mát -xa, karaoke, kinh doanh đặt cược, kinh doanh gôn, kinh doanh xổ số... tất cả được quy định tại Phụ lục II Nghị định 44/2023/NĐ-CP

+ Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin như: thẻ thông minh, máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính, máy tính; bộ phậm và phụ tùng của chúng; mấy xử lý dữ liệu tự động kỹ thuật số thể hiện ở dạng hệ thống... quy định chi tiết tại Phụ lục III Nghị định 44/2023/NĐ-CP

Đối với các cơ sở kinh doanh những hàng hoá dịch vụ nêu trên thì lưu ý việc giảm thuế sẽ áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Những mặt hàng khai thác bán ra thuộc đối tượng giảm thuế (trường hợp này bao gồm cả việc khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bản ra) hoặc những mặt hàng than thuộc phục phụ I của Nghị định 44/2023/NĐ-CP tại các khâu khác ngoài khâu khai thác, bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng. Ngoài ra, nếu những mặt hàng hoá, dịch vụ nêu ở trên mà thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định thì tiếp tục áp dụng và không được giảm VAT

- Đối với cơ sở kinh doanh ( bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu tức là tính thuế trên tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với những hàng hoá dịch vụ phải chịu thuế thì được giảm 20% mức tỷ lệ phẩn trăm để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hoá đơn đối với hàng hoá, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với những sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nêu ở trên.

 

3. Tổng hợp các văn bản giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8 %

Ngoài Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định về mức giảm thuế giá trị gia tăng bắt đầu áp dụng từ ngày 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023 thì còn một vài văn bản quy định về giảm thuế VAT từ 10% xuống 8 % như sau:

- Nghị quyết 101/2023/QH15 ngày 24/06/2023 của Quốc hội về kỳ họp thứ 5, Quốc hội khoá XV cụ thể như sau: Căn cứ tại tiết a, điểm 1.1, khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chíh sách tài khoá, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian từ ngày 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023 quy định về việc thực hiện giảm 2% thuế suất giá trị gia tăng theo quy định đó, Nghị quyết giao Chính pủ tổ chức thực hiện kịp thời và hiệu quả, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến dự toán và bội chi ngân sách nhà nước năm 2023 theo Nghị quyết của Quốc hội; báo cáo kết quả thực hiện cùng với tổng kết thực hiện Nghị quyết số 43/2022/QH15 tại Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khoá XV;

- Công điện 05/CĐ-TCT ngày 30/06/2023 triển khai Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện;

- Công văn 3431/TCHQ-TXNK ngày 30/06/2023, Tổng cục Hải quan bản gành về thực hiện Nghị định 44/2023/NĐ-CP về giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15.

Trên đây là tổng hợp 4 văn bản về việc giảm thuế giá trị gia tăng từ 01/07/2023 đến hết 31/12/2023

 

4. Trình tự thực hiện giảm thuế GTGT được quy định như thế nào?

Như đã nói ở trên, thời gian thực hiện việc giảm thuế GTGT được thực hiện từ ngày 01/02/2023 đến hết ngày 31/12/2023 theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP cụ thể trình tự thực hiện khi áp dụng mức giảm thuế được quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này như sau:

- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng thay vì ghi 10% thì ghi 8% theo quy định; tiền thuế giá trị gia tăng hay tổng số tiền người mua phải thanh toán. Theo đó, dựa vào hoá đơn giá trị gia tăng thi cơ sở kinh doanh dịch vụ hàng hoá sẽ thực hiện kê khai thuế VAT đầu ra và cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế gái trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh này khi cung cấp dịch vụ hay khi bán hàng hoá áp dụng mức thuế suất khác nhau thì trên hoá đơn ghi giá trị gia tăng cần phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hoá, dịch vụ theo quy định

- Đối với cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phưo ng pháp tỷ lệ % trên doanh thu thì khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp dịch vụ, hàng hoá thuộc các đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng, thì tại côt "thành tiền" ghi đầy đủ tiền dịch vụ, hàng hoá trước khi giảm đến dòng "cộng tiền dịch vụ, hàng hoá" thì ghi theo số đã giảm là 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú chữ " đã giảm bao nhiêu tiền tương ứng với 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15. Lưu ý, đối với cơ sở kinh doanh này khi cung cấp dịch vụ hay khi bán hàng hoá phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định

Ngoài ra, khi các cơ sở kinh doanh đã lập hoá đơn và đã thực hiện kê khai theo mức thuế suất hoặc đã áp dụng mức tỷ lệ % tính thuế nhưng chưa được giảm theo quy định với mức giảm thuế thì khi xử lý hoá đơn người mau và người bán phải xử lý theo quy định về hoá đơn, chứng từ. Người bán sẽ kê khai điều chỉnh thuế đầu ra và người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào dựa vào hoá đơn các bên đã xuất ra trước đó.

Như vậy, trên đây là các văn bản quy định về giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8%. Nếu có vướng mắc liên quan đến các vấn đề pháp lý, quý khách hàng liên hệ qua tổng đài: 19006162 để được hỗ trợ và xử lý.

 Bài viết liên quan: Hướng dẫn về giảm thuế GTGT với công trình đã nghiệm thu trong tháng 6/2023 nhưng xuất hóa đơn tháng 7/2023