- 1. Dịch vụ tư vấn luật bảo hiểm thất nghiệp ?
- 2. Thanh toán chế độ thai sản cùng với chế độ thất nghiệp được không ?
- 3. Một số vấn đề về việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp ?
- 4. Tư vấn pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp ? rút bảo hiểm thất nghiệp ?
- 5. Nghỉ việc trái luật có được làm hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp không ?
1. Dịch vụ tư vấn luật bảo hiểm thất nghiệp ?
2. Thanh toán chế độ thai sản cùng với chế độ thất nghiệp được không ?
Câu hỏi: Thưa Luật sư! Tôi đi làm và đóng BHXH tại 1 DNTN từ tháng 02/2015 đến tháng 9/2016 thì nghỉ việc do có thai sức khỏe không đảm bảo. Tháng 11 tôi làm thủ tục thanh toán bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng 03 tháng trợ cấp TN. Tháng 02/2017 tôi sinh bé. Từ khi nghỉ việc tôi ở nhà dưỡng thai và không đóng BH nữa. Xin luật sư cho biết: Trường hợp của tôi có được thanh toán chế độ thai sản không? Thủ tục thanh toán như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn. -NP-
Trả lời:
Do chế độ hưởng trợ cấp thất nghiệp và chế độ thai sản là 2 chế độ hoàn toàn độc lập với nhau. Vì vậy, dù đang được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn vẫn có thể được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
Như vậy, căn cứ theo quy định trên, để được hưởng chế độ thai sản thì trong vòng 12 tháng trước khi sinh, tức là từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017 bạn cần đóng đủ BHXH từ đủ 03 tháng trở lên và phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế, trong trường hợp bạn không có giấy xác nhận trên thì cần đóng đủ BHXH từ 06 tháng trở lên. Do bạn đã đóng bảo hiểm đến hết tháng 9/2016, do đó, bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.
3. Một số vấn đề về việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp ?
Trả lời:
Điều 12 Nghị định 28/2015/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung bởi nghị định 61/2020/NĐ-CP có quy định về việc đóng BHTN như sau:
2. Người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
đ) Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.
Theo thông tin bạn đưa ra, từ 17/02- 08/03/2017 bạn nghỉ không lương tại công ty và đến ngày 08/03/2017 bạn mới nhận được quyết định thôi việc. Việc nghỉ không lương của bạn trong trường hợp này được xác định là tạm hoãn hợp đồng. Do đó, bạn cần có giấy tạm hoãn hợp đồng trong thời gian nghỉ không lương để hoàn thành hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Nếu bạn nộp hồ sơ trong khoảng thời gian 03 tháng kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động thì vẫn được giải quyết trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn có thể đối chiếu xem mình có thuộc danh sách lao động được trợ cấp từ chính sách hỗ trợ từ kết dư quỹ bảo hiểm thất nghiệp hay không.
Trân trọng./.
4. Tư vấn pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp ? rút bảo hiểm thất nghiệp ?
Câu hỏi: Kính gửi văn phòng luật Minh Khuê! Xin tư vấn giúp em, là em quê bình định, vào tp. Hcm làm việc và em vào cty là từ 2016 đến tháng 9 năm 2021 e xin nghỉ việc, trong thời gian làm việc em đóng bảo hiểm đầy đủ, vậy giờ e muốn rút bảo hiểm thất nghiệp thì phải cần hồ sơ và thủ tục gì ạ, có cần về quê xác nhận hồ sơ không ạ, mong phòng luật sư Minh Khuê tư vấn giúp em! Mong phản hồi sớm. -LTT-
Trả lời:
Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
...
Để được hưởng trợ cấp, trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, bạn cần nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.
Căn cứ theo Điều 16 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP thì bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu của BLĐ – TBXH quy định)
2. Các giấy tờ liên quan đến việc chấm dứt lao động như:
– Quyết định thôi việc
– Quyết định sa thải
– Quyết định kỷ luật buộc thôi việc
– Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
– Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
Với các hợp đồng thời vụ, hợp đồng theo mùa thì cầm nguyên bản hợp đồng lao động đó.Các giấy tờ trên cần nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
3. Sổ bảo hiểm xã hội.
Ngoài ra, bạn cần chuẩn bị thêm chứng minh thư (bản chính) khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Như vậy, bạn không cần phải về quê xác nhận hồ sơ mà chỉ cần đến trung tâm dịch vụ việc làm để làm thủ tục xin hưởng trợ cấp thất nghiệp là được.
Trân trọng./.
5. Nghỉ việc trái luật có được làm hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp không ?
Câu hỏi: Luật sư cho em hỏi,em đã làm tại công ty được hơn 2 năm,công ty em nhận lương hàng tháng vào 21,chốt lương mùng 10 hàng tháng,em viết đơn xin việc ngỉ việc vào 25/03/2017,và theo như tgian nghỉ việc em ngỉ trước 1 tuần không lí do nên bị bộ phận viết form sa thải nên đến 21/4/2017 ngày nhận lương tháng mới em không nhận được lương mà em đã làm đươc 1 tuần sang tháng mới trước khi nghỉ. Đến 4/5/2017 em được hẹn lên công ty lấy sổ bảo hiểm thì có làm được thất nghiệp không ạ ? -Ngọc
Trả lời:
Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2.. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
..
Như vậy, đối với trường hợp của bạn, theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn đã viết đơn xin nghỉ việc nhưng lại bị sa thải trước thời hạn do tự ý nghỉ việc không có lý do. Căn cứ theo quy định trên thì bạn không thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật nên bạn vẫn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê