Tư vấn luật bảo hiểm thất nghiệp ?

Luatminhkhue cho mình hỏi nếu gửi nội dung cần tư vấn ở đây thì có hiện lên cộng đồng không? Xin cám ơn. Mình sẽ gửi thắc mắc liên quan bảo hiểm thất nghiệp sau khi nhận được thư trả lời của luatminhkhue. Cảm ơn.
-Trang Huynh

Đối với những thắc mắc các bạn gửi về Luật Minh Khuê thì sẽ được đội ngũ tư vấn viên của công ty giải đáp và sẽ được đăng tải trên trang chủ của công ty Luật Minh Khuê.Do đó, bạn có thể dễ dàng tìm kiếm câu trả lời cho những thắc mắc của mình. Đối với các thông tin như tên riêng, nội dung liên quan đến bí mật cá nhân thì sẽ được mã hóa hoặc được biên tận lại để không ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của cá nhân, tổ chức. Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

>> Xem thêm:  Một người có hai sổ bảo hiểm xã hội thì giải quyết thế nào ?

Thanh toán chế độ thai sản?

Thưa Luật sư! Tôi đi làm và đóng BHXH tại 1 DNTN từ tháng 02/2015 đến tháng 9/2016 thì nghỉ việc do có thai sức khỏe không đảm bảo. Tháng 11 tôi làm thủ tục thanh toán bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng 03 tháng trợ cấp TN. Tháng 02/2017 tôi sinh bé. Từ khi nghỉ việc tôi ở nhà dưỡng thai và không đóng BH nữa. Xin luật sư cho biết: Trường hợp của tôi có được thanh toán chế độ thai sản không? Thủ tục thanh toán như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn.

-Nguyễn Phượng

Trả lời:

Do chế độ hưởng trợ cấp thất nghiệp và chế độ thai sản là 2 chế độ hoàn toàn độc lập với nhau. Vì vậy, dù đang được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn vẫn có thể được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, để được hưởng chế độ thai sản thì trong vòng 12 tháng trước khi sinh, tức là từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017 bạn cần đóng đủ BHXH từ đủ 03 tháng trở lên và phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế, trong trường hợp bạn không có giấy xác nhận trên thì cần đóng đủ BHXH từ 06 tháng trở lên. Do bạn đã đóng bảo hiểm đến hết tháng 9/2016, do đó, bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

>> Xem thêm:  Thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần sau khi nghỉ việc năm 2020 ?

Một số vấn đề về việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp ?

Kính chào Luật Minh Khuê! E có một vấn đề thắc mắc mong các luật sư tư vấn giúp em ak: e làm việc tại công ty điện tử được 1 năm.và em có tham gia đóng BHXH được 1 năm.ngày 8/2/2017 e viết đơn xin nghỉ việc.Nhưng do việc học nên e đã xin nghỉ làm không lương vào 17/2 cho đến ngày 8/3/2017 và e chính thức nghỉ việc vào ngày đấy. Đến nay e đi làm bảo hiểm thất nghiệp bên TTGTVL thì người ở trung tâm ấy bảo e phải có giấy tạm hoãn hợp đồng vào cái ngày mà e xin nghỉ không lương ấy . Thì mới được hưởng BHTN vì ngày nghỉ ấy liền kề với ngày chính thức nghỉ việc.Vậy luật sư cho e hỏi: khong có giấy đấy thì có cách khác để được hưởng BHTN K ak??
-Phần Thị Hồng Nhung

Trả lời:

Điều 12 Nghị định 28/2015/NĐ- CP có quy định về việc đóng BHTN như sau:

"...2. Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và được tổ chức bảo hiểm xã hội xác nhận. Tháng liền kề bao gồm cả thời gian sau:

a) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội;

b) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị..."

Theo thông tin bạn đưa ra, từ 17/02- 08/03/2017 bạn nghỉ không lương tại công ty và đến ngày 08/03/2017 bạn mới nhận được quyết định thôi việc. Việc nghỉ không lương của bạn trong trường hợp này được xác định là tạm hoãn hợp đồng. Do đó, bạn cần có giấy tạm hoãn hợp đồng trong thời gian nghỉ không lương để hoàn thành hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Nếu bạn nộp hồ sơ trong khoảng thời gian 03 tháng kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động thì vẫn được giải quyết trợ cấp thất nghiệp.

>> Xem thêm:  Tìm được việc làm mới hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Tư vấn pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp ? rút bảo hiểm thất nghiệp ?

Kính gửi văn phòng luật Minh Khuê! Xin tư vấn giúp em, là em quê bình định, vào tp. Hcm làm việc và em vào cty 2014 đên đầu năm 2017 e xin nghỉ việc, trong thời gian làm việc em đóng bảo hiểm đầy đủ, vậy giờ e muốn rút bảo hiểm thất nghiệp thì phải cần hồ sơ và thủ tục gì ạ, có cần về quê xác nhận hồ sơ không ạ, mong phòng luật sư Minh Khuê tư vấn giúp em! Mong phản hồi sớm Em tên: Lý Tấn Thịnh Sn:24/06/1984 Hiện đang sống tại tphcm Xin chân thành cảm ơn ! Trân trọng!
-Lý Tấn Thịnh

Trả lời:

Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Để được hưởng trợ cấp, trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, bạn cần nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

Căn cứ theo Điều 16 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP thì bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu của BLĐ – TBXH quy định)

2. Các giấy tờ liên quan đến việc chấm dứt lao động như:

– Quyết định thôi việc

– Quyết định sa thải

– Quyết định kỷ luật buộc thôi việc

– Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

– Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

Với các hợp đồng thời vụ, hợp đồng theo mùa thì cầm nguyên bản hợp đồng lao động đó.Các giấy tờ trên cần nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra, bạn cần chuẩn bị thêm chứng minh thư (bản chính) khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, bạn không cần phải về quê xác nhận hồ sơ mà chỉ cần đến trung tâm dịch vụ việc làm để làm thủ tục xin hưởng trợ cấp thất nghiệp là được.

>> Xem thêm:  Tư vấn về chế độ tử tuất cho cựu chiến binh mới cập nhật?

Có được làm hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp không ?

Luật sư cho em hỏi,em đã làm tại công ty được hơn 2 năm,công ty em nhận lương hàng tháng vào 21,chốt lương mùng 10 hàng tháng,em viết đơn xin việc ngỉ việc vào 25/03/2017,và theo như tgian nghỉ việc em ngỉ trước 1 tuần không lí do nên bị bộ phận viết form sa thải nên đến 21/4/2017 ngày nhận lương tháng mới em không nhận được lương mà em đã làm đươc 1 tuần sang tháng mới trước khi nghỉ. Đến 4/5/2017 em được hẹn lên công ty lấy sổ bảo hiểm thì có làm được thất nghiệp không ạ ?

-Ngọc

Trả lời:

Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn đã viết đơn xin nghỉ việc nhưng lại bị sa thải trước thời hạn do tự ý nghỉ việc không có lý do. Căn cứ theo quy định trên thì bạn không thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật nên bạn vẫn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mức đóng bảo hiểm xã hội theo quy định mới nhất năm 2020