- 1. Nghỉ thai yếu có được hưởng chế độ thai sản không ?
- 1.1 Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con
- 1.2 Điều kiện nghỉ dưỡng thai
- 1.3 Cách xác định khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con
- 1.4 Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con
- 1.5. Mức hưởng chế độ thai sản
- 2. Điều kiện và thủ tục xin hưởng chế độ thai sản khi người lao động nghỉ việc ?
- 3. Thủ tục hưởng chế độ thai sản theo quy định pháp luật hiện hành ?
- 4. Đóng bảo hiểm được mấy tháng thì được hưởng chế độ thai sản?
- 5. Điều kiện và thủ tục xin hưởng chế độ thai sản khi người lao động đã nghỉ việc ?
1. Nghỉ thai yếu có được hưởng chế độ thai sản không ?
Trả lời:
1.1 Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con
Lao động nữ tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, phải nghỉ việc để dưỡng thai, thì theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con như sau:
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:...
b) Lao động nữ sinh con;...
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
1.2 Điều kiện nghỉ dưỡng thai
Bao gồm các điều kiện sau:
- Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên;
- Có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền về việc phải nghỉ dưỡng thai;
- Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
1.3 Cách xác định khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con
Về khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con, Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn như sau:
1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
Ví dụ : Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.
Ví dụ : Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định.
1.4 Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con
Quy định này được hướng dẫn cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;
- Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.
- Trường hợp người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con mà người cha đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản này thì người cha được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo Điều 38 của Luật Bảo hiểm xã hội.
- Việc xác định thời gian 12 tháng trước khi sinh con đối với người lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này
- Trong thời gian đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà lao động nữ phải nghỉ việc để khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai thì được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33 và 37 của Luật bảo hiểm xã hội như sau:
Điều 32: Thời gian hưởng chế độ khi khám thai
1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 33: Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý
1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
Điều 37: Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
b) 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
1.5. Mức hưởng chế độ thai sản
Theo quy định tại điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con như sau
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 2 Điều này, được ghi theo mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản người lao động được nâng lương thì được ghi theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được nâng lương.
Người lao động đang làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.
Như vậy đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 1 tháng 5 năm 2017. Để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi nghỉ dưỡng thai, bạn phải đóng bảo hiểm xã hội được 12 tháng rồi. Nhưng trên thực tế bạn mới đóng được có 11 tháng (từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018) do vậy, bạn nên đóng bảo hiểm xã hội thêm 1 tháng nữa để đáp ứng điều kiện 1.
+ Tính đến tháng 3 là bạn đã mang thai được 5 tháng và bạn muốn nghỉ việc để dưỡng thai. Như vậy, thời điểm dự sinh của bạn sẽ khoảng tháng 7 hoặc tháng 8.
Trường hợp 1: Nếu bạn sinh con vào tháng 7 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được tính từ tháng 7 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018. Nếu vậy, trong khoảng thời gian này, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 9 tháng như vậy bạn có thể nghỉ việc luôn mà không cần tuân theo quy định tại khoản 3 Điều 31 mà vẫn được hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 31.
Trường hợp 2: Nếu bạn sinh con vào tháng 8 thì thời gian 12 tháng của bạn sẽ được tính từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 7 năm 2018. Trong khoảng thời gian này bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 8 tháng. Như vậy, bạn vẫn đáp ứng điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất hân hạnh được hợp tác.
2. Điều kiện và thủ tục xin hưởng chế độ thai sản khi người lao động nghỉ việc ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi:1900.6162
Luật sư tư vấn:
- Dựa theo Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực từ 1/1/2016 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 4/2015 đến tháng 7/2015, tháng 8/ 2015 bạn nghỉ đợi tìm việc; đến tháng 10/2015 bạn lại tiếp tục đóng đến tháng 1/2016, bạn xin nghỉ việc từ tháng 2/2016 để chờ sinh em bé. Theo đó, chúng tôi liệt kê bạn có 4 tháng đóng BHXH đến tháng 8/ 2015 và bạn có 4 tháng đóng đến tháng 1/2016. Như vậy, xét theo tính cộng dồn luật bảo hiểm xã hội năm 2014 bạn sẽ được cộng dồn số tháng đóng bảo hiểm xã hội và bạn đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản. Bên cạnh đó, lao động nữ sẽ được nghỉ trước và sau khi sinh là 6 tháng. Tham khảo bài viết liên quan: Thời gian hưởng bảo hiểm thai sản ?
3. Thủ tục hưởng chế độ thai sản theo quy định pháp luật hiện hành ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội, gọi:1900.6162
Trả lời:
Nếu bạn thuộc các trường hợp được hưởng chế độ thai sản (đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014) thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, bạn cần thực hiện theo quy định tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội về giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, theo đó Điều này quy định như sau:
“1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơquy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.
Việc giải quyết hưởng thai sản được xác định theo Điều 103 Luật bảo hiểm xã hội, theo đó:
“1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trước tiên để được hưởng chế độ này thì bạn cần làm hồ sơ xin hưởng chế độ thai sản. Cụ thể hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản ( mẫu đơn xin tại cơ quan Bảo hiểm xã hội )
- Sổ bảo hiểm xã hội.
- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, bạn có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật Bảo hiểm xã hội (hồ sơ đã nêu ở trên) cho người sử dụng lao động.
Sau khi bạn nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ bạn, công ty của bạn có trách nhiệm lập hồ sơ, nộp kê khai người được hưởng chế độ thai sản, trợ cấp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trách nhiệm chi trả bảo hiểm xã hội sẽ do cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện qua tài khoản cá nhân hoặc chuyển tiền về tài khoản công ty bạn để công ty bạn chi trả lại cho người lao động.
Trường hợp nếu bạn đã nghỉ việc ở công ty, và chuyển về quê Nghệ an, muốn xin hưởng chế độ thai sản tại Nghệ An thì bạn sẽ phải thực hiện thủ tục này tại cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi mà công ty của bạn đã đóng hoặc nơi bạn đang đóng. Ngoài ra bạn nộp kèm theo đơn xin chuyển trợ cấp thai sản về nơi bạn đang cư trú và sinh sống trong trường hợp cơ quan Bảo hiểm xã hội mà bạn đang đóng khác tỉnh với nơi bạn cư trú.
Khi bạn đã có Quyết định hưởng trợ cấp thai sản hàng tháng và đã được cơ quan Bảo hiểm xã hội làm giấy giới thiệu chuyển trợ cấp về Bảo hiểm xã hội tỉnh bạn cư trú nhận thì bạn liên hệ với Bảo hiểm xã hội huyện, thành phố nơi ghi trong Quyết định hưởng thai sản thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh mà bạn cư trú để được hướng dẫn nhận trợ cấp. (Bạn mang theo sổ Bảo hiểm xã hội và quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp).
Theo như trình bày ở trên, bạn đang đóng bảo hiểm tại Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng vẫn có thể được hưởng chế độ thai sản tại Nghệ An. Trong trường hợp bạn muốn chuyển bảo hiểm xã hội về địa phương khác thì bạn chỉ cần làm thủ tục thực hiện di chuyển lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội về Nghệ An.
Trình tự thực hiện như sau:
Bước 1: BHXH cấp huyện
- Cung cấp Mẫu Đơn đề nghị chuyển nơi nhận lương hưu (trợ cấp BHXH hàng tháng) gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho người lao động;
- Hướng dẫn người lao động lập hồ sơ.
Bước 2: Người lao động nộp cho BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng hoặc gửi theo đường bưu điện đến BHXH tỉnh nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng Đơn đề nghị chuyển nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.
Bước 3:
- BHXH cấp huyện: Tiếp nhận đủ hồ sơ từ người lao động, chuyển BHXH tỉnh, thành phố;
- BHXH tỉnh, thành phố: Tiếp nhận hồ sơ từ BHXH cấp huyện hoặc từ người lao động, hoàn thiện hồ sơ chuyển theo đường công vụ đến BHXH tỉnh, thành phố nơi người lao động chuyển đến nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.
- BHXH tỉnh, thành phố nơi người lao động chuyển đến cư trú khi nhận được hồ sơ của người lao động, lập Thông báo cho người lao động đến làm thủ tục đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.
Bước 4: Người lao động khi nhận được Thông báo đến cơ quan BHXH nơi cư trú (ghi trong địa chỉ Thông báo) để làm thủ tục đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.
Như vậy, có thể thấy Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực đã có những điểm mới về vấn đề giải quyết hưởng chế độ thai sản cho người lao động, cụ thể, trước đây, khi người lao động được hưởng chế độ thai sản thì doanh nghiệp phải hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, giấy tờ, tính toán mức trợ cấp, thực hiện chi trả và quyết toán với cơ quan BHXH. Nhưng kể từ năm 2016, doanh nghiệp chỉ thực hiện việc kê khai người lao động được hưởng trợ cấp, những việc còn lại được chuyển giao cho cơ quan bảo hiểm thực hiện. Việc thực hiện chi trả chế độ cho người lao động này được cơ quan bảo hiểm thực hiện qua tài khoản cá nhân hoặc chuyển tiền về tài khoản doanh nghiệp để doanh nghiệp trả hộ. Theo đó công ty bạn chỉ phải lập hồ sơ, kê khai người lao động được hưởng chế độ thai sản gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội để cơ quan này trực tiếp chi trả cho người lao động, thủ tục ở đây đã đơn giản hơn rất nhiều, nên công ty và bạn có thể thực hiện những thủ tục cần thiết để bạn có thể hưởng được chế độ thai sản, bảo vệ quyền lợi người lao động theo quy định của pháp luật.
4. Đóng bảo hiểm được mấy tháng thì được hưởng chế độ thai sản?
>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162
Luật sư tư vấn:
- Dựa theo Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực từ 1/1/2016 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
Như vậy, theo thông tin hiện tại bạn cung cấp cho chúng tôi, vợ bạn đã mang thai được 2 tháng và đóng bảo hiểm được 2 tháng, để vợ bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì bạn phải đủ điều kiện nêu trên, tức " Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.". Vậy,đến thời điểm sinh thì vợ bạn phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên. Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo luật mới
5. Điều kiện và thủ tục xin hưởng chế độ thai sản khi người lao động đã nghỉ việc ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162
Trả lời:
- Dựa theo Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực từ 1/1/2016 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 4/2015 đến tháng 7/2015, tháng 8/ 2015 bạn nghỉ đợi tìm việc; đến tháng 10/2015 bạn lại tiếp tục đóng đến tháng 1/2016, bạn xin nghỉ việc từ tháng 2/2016 để chờ sinh em bé. Theo đó, chúng tôi liệt kê bạn có 4 tháng đóng BHXH đến tháng 8/ 2015 và bạn có 4 tháng đóng đến tháng 1/2016. Như vậy, xét theo tính cộng dồn luật bảo hiểm xã hội năm 2014 bạn sẽ được cộng dồn số tháng đóng bảo hiểm xã hội và bạn đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản. Bên cạnh đó, lao động nữ sẽ được nghỉ trước và sau khi sinh là 6 tháng. Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản?