- 1. Chế độ thai sản khi nghỉ trước khi sinh con?
- 2. Thủ tục và giấy tờ cần thiết chế độ thai sản cho người nghỉ việc trước sinh ?
- 3. Hưởng chế độ thai sản thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
- 4. Điều kiện hưởng chế độ thai sản cho người lao động?
- 5. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo luật bảo hiểm xã hội 2014
1. Chế độ thai sản khi nghỉ trước khi sinh con?
Trả lời:
1. Về điều kiện hưởng chế độ thai sản:
Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
...
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Đối chiếu với quy định trên, để được hưởng chế độ thai sản, bạn phải thuộc một trong hai trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31.
Xét trường hợp của bạn:
- Nếu thời điểm dự sinh của bạn là vào tháng 6 năm 2018 (tầm khoảng trước ngày 15 tháng 6 năm 2018), vậy theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được tính từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018. Bạn dự định nghỉ từ tháng 4, vậy bạn sẽ đóng được 5 tháng bảo hiểm xã hội, nếu muốn hưởng chế độ thai sản, bạn phải đáp ứng điều kiện tại khoản 3 Điều 31 Luật BHXH.
- Nếu thời điểm dự sinh của bạn là vào tháng 5 năm 2018, vậy theo quy định tại khoản 1 Điều 9 thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được tính từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018. Trong khoảng thời gian này, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội vẫn chỉ được có 5 tháng, nên bạn phải đáp ứng điều kiện tại khoản 3 Điều 31 Luật BHXH.
2. Giả sử nếu bạn đáp ứng điều kiện hưởng chế độ thai sản và bạn muốn nghỉ thai sản trước.
Điều 34 quy định về thời gian hưởng chế độ thai sản như sau:
1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
Theo quy định trên, lao động nữ có thể nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước sinh tối đa không quá 02 tháng. Điều này có nghĩa là nếu bạn muốn nghỉ và được hưởng chế độ thai sản trước sinh thì thời gian tối đa bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết chế độ cho bạn là 02 tháng trước khi sinh. Còn nếu bạn nghỉ trước khi sinh, mà chưa muốn nhận chế độ thai sản thì bạn có thể nghỉ trước bao lâu cũng được, miễn là phải đáp ứng điều kiện hưởng chế độ thai sản. Nếu bạn không muốn giải quyết chế độ thai sản trước thì có thể đợi sau khi sinh con rồi nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản.
3. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội
1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.
4. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản
1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:
a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.
2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.
3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.
6. Giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội
1. Việc giải quyết đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội;
b) Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động nộp hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn sau đây:
a) 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc lần đầu;
b) 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu;
c) 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết trình tự, thủ tục tham gia và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này.
7. Điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội
1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội khi có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội.
2. Hồ sơ điều chỉnh thông tin cá nhân của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:
a) Tờ khai điều chỉnh thông tin cá nhân;
b) Sổ bảo hiểm xã hội;
c) Bản sao giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
2. Thủ tục và giấy tờ cần thiết chế độ thai sản cho người nghỉ việc trước sinh ?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 điều kiện hưởng chế độ thai sản khi nghỉ sinh con như sau:
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:...
b) Lao động nữ sinh con;...
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
Từ quy định trên, để được hưởng chế độ thai sản, bạn phải đáp ứng điều kiện "đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con". Về khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh, Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH có hướng dẫn như sau:
1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
Xét trường hợp của bạn, khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 8 năm 2018. Trong khoảng thời gian này, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 11 tháng (vì bạn đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2017). Như vậy, bạn đã đáp ứng điều kiện được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.
Về việc bạn nghỉ việc rồi thì có được hưởng chế độ thai sản không? Khoản 4 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 cũng đã nêu rõ: "Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định".Nên chỉ cần đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì dù nghỉ việc, bạn vẫn có thể chuẩn bị hộ sơ để giải quyết chế độ thai sản được.
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản, bạn cần chuẩn bị:
1. Sổ bảo hiểm xã hội;
2. Bản sao GKS hoặc Giấy chứng sinh của con;
Nơi nộp hồ sơ:
Bạn nộp hồ sơ trên ra cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú để được giải quyết. Bạn nên nộp hồ sơ càng sớm càng được giải quyết nhanh.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
3. Hưởng chế độ thai sản thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 điều kiện hưởng chế độ thai sản khi phải nghỉ để dưỡng thai được thực hiện như sau:
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:...
b) Lao động nữ sinh con;...
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính như sau:
1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này
Xét trường hợp của bạn, bạn dự sinh ngày 22/11/2018 nên thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ tháng 11 năm 2017 đến tháng 10 năm 2018. Trong khoảng thời gian này, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 6 tháng (nếu bạn được đóng bảo hiểm xã hội của tháng 4) hoặc 5 tháng (nếu bạn không được đóng bảo hiểm xã hội của tháng 4 do không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng).
- Nếu bạn đóng đủ bảo hiểm xã hội 6 tháng thì bạn vừa đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội.
- Nếu bạn chưa đóng đủ 6 tháng thì bạn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 31 như sau:
1. Đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên;
2. Có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền về việc phải nghỉ dưỡng thai;
3. Đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Nếu không đáp ứng 3 Điều trên thì bạn nghỉ dưỡng thai sẽ không được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.
Về thủ tục hưởng chế độ thai sản. Bạn có thể tham khảo bài viết sau: Hồ sơ và thủ tục xin hưởng bảo hiểm thai sản cần những gì ? Thời hạn nộp hồ sơ là bao lâu sau sinh ?
4. Điều kiện hưởng chế độ thai sản cho người lao động?
>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại gọi:1900.6162
Trả lời:
Căn cứ theo điều 31 của luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:
"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."
Như vậy, theo quy định trên nếu sức khỏe của vợ bạn bình thường và vẫn tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho tới lúc sinh thì vợ bạn hoàn toàn đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản. Còn nếu vợ bạn có giấy chứng nhận của cơ sở y tế về vấn đề dưỡng thai thì tối thiểu vợ bạn phải đóng bảo hiểm xã hội ít nhất 3 tháng trong khoảng thời gian từ tháng 9/2015 đến tháng 9/2016 mới được hưởng chế độ thai sản. Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện hưởng chế độ thai sản
5. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo luật bảo hiểm xã hội 2014
>> Luật sư tư vấn luật lao động gọi:1900.6162
Trả lời:
Điều 31 luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản
"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này".
Theo dữ liệu bạn đưa ra thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ bắt đầu từ tháng 5/2015 đến tháng 4/2016, trong khoảng thời gian này bạn có đủ 6 tháng đóng BHXH thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.
Những điều cần lưu ý: thời gian đóng BHXH đủ 6 tháng ở đây không phụ thuộc vào bạn đóng liên tục hay gián đoạn. Tham khảo bài viết liên quan: Chế độ nghị thai sản 06 tháng ?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.