1. Người chuyển đổi giới tính có được làm lại giấy tờ tuỳ thân không?

Theo Điều 37 của Bộ luật Dân sự 2015, việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã quyết định chuyển đổi giới tính có các quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Họ cũng có quyền nhận thân phù hợp với giới tính đã chuyển đổi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và các luật khác có liên quan.

Điểm e khoản 1 của Điều 28 trong Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thay đổi tên như sau: Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây: Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính

Điều này cho phép cá nhân đã chuyển đổi giới tính hoặc xác định lại giới tính có quyền yêu cầu công nhận việc thay đổi tên của mình. Tuy nhiên, việc thay đổi tên phải tuân theo các quy định của pháp luật và được xem xét bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Qua đó, việc chuyển đổi giới tính và thay đổi tên là quyền của cá nhân và phải tuân theo các quy định pháp luật hiện hành. Những quy định này đảm bảo quyền tự chủ và thể hiện sự tôn trọng đối với quyền tự nhận thức và tự xác định của cá nhân trong việc xác định giới tính và danh tính của mình.

Như vậy, sau khi đã chuyển đổi giới tính, công dân có quyền thay đổi tên và có nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Điều này có nghĩa là họ cần thay đổi chứng minh nhân dân, hiện nay là căn cước công dân, để phù hợp với tên và giới tính đã được thay đổi.

Trước tiên, công dân cần thực hiện thủ tục thay đổi tên theo quy định của pháp luật. Họ phải nộp đơn đăng ký thay đổi tên tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cung cấp các thông tin cá nhân cần thiết và giải thích lý do muốn thay đổi tên. Thủ tục này có thể yêu cầu công dân cung cấp các giấy tờ chứng minh như chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, giấy chứng nhận chuyển đổi giới tính, và các tài liệu khác liên quan.

Sau khi đủ các điều kiện và thực hiện đầy đủ thủ tục, cơ quan nhà nước sẽ tiến hành xem xét và công nhận việc thay đổi tên của công dân. Nếu đáp ứng đúng các quy định pháp luật, công dân sẽ nhận được giấy chứng nhận thay đổi tên mới.

Tiếp theo, công dân cần đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định pháp luật về hộ tịch. Họ phải nộp đơn đăng ký thay đổi hộ tịch tới cơ quan quản lý hộ tịch, cung cấp các thông tin cá nhân và giấy chứng nhận thay đổi tên đã được cấp. Qua quá trình xem xét và thẩm định, cơ quan quản lý hộ tịch sẽ cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ hộ tịch mới phù hợp với tên và giới tính đã thay đổi.

Việc thay đổi căn cước công dân, hiện nay là căn cước công dân, là bước quan trọng để công dân phù hợp với tên và giới tính đã thay đổi. Công dân cần thực hiện đúng các quy định pháp luật và tuân thủ quy trình thủ tục để đảm bảo việc thay đổi tên và giới tính diễn ra đúng quy định và hợp pháp.

 

2. Thay đổi, cải chính hộ tịch đối với người chuyển đổi giới tính?

Việc thay đổi hộ tịch sau khi chuyển đổi giới tính được quy định theo các điều khoản trong Luật Hộ tịch 2014, bao gồm Điều 26, Điều 27 và Điều 28. Quy định này xác định phạm vi thay đổi hộ tịch, thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính và bổ sung hộ tịch, cũng như các thủ tục đăng ký thay đổi và cải chính hộ tịch. Các quy định chi tiết về việc này được hướng dẫn trong Mục 4 Chương II của Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Người yêu cầu thay đổi hoặc cải chính hộ tịch phải nộp tờ khai theo mẫu quy định và các giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Hồ sơ yêu cầu thay đổi họ và tên bao gồm: tờ khai (theo mẫu quy định); bản chính giấy khai sinh của người cần thay đổi hoặc cải chính hộ tịch; cũng như các giấy tờ liên quan khác để làm căn cứ cho việc thay đổi hoặc cải chính hộ tịch.

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định, nếu công chức tư pháp hộ tịch thấy rằng việc thay đổi hoặc cải chính hộ tịch có căn cứ và tuân theo quy định của pháp luật dân sự và các quy định liên quan, họ sẽ ghi lại thông tin thay đổi hoặc cải chính hộ tịch vào Sổ hộ tịch. Cùng với người yêu cầu, họ cũng ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để lưu vào hồ sơ của người yêu cầu.

Trong trường hợp thay đổi hoặc cải chính hộ tịch liên quan đến giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp hộ tịch sẽ ghi thông tin thay đổi hoặc cải chính hộ tịch vào giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận kết hôn tương ứng.

Cơ quan có thẩm quyền để giải quyết các yêu cầu thay đổi hoặc cải chính hộ tịch bao gồm Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đăng ký hộ tịch trước đó hoặc nơi cư trú của cá nhân đó trong trường hợp người yêu cầu chưa đủ 14 tuổi. UBND cấp huyện sẽ giải quyết các trường hợp từ đủ 14 tuổi trở lên.

 

3. Người chuyển đổi giới tính muốn thay đổi căn cước công dân thì cần làm gì?

Theo Luật Căn cước công dân 2014, quy định về trình tự và thủ tục đổi và cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

- Đầu tiên, công dân phải tuân thủ các thủ tục được quy định tại khoản 1 của Điều 22 trong Luật Căn cước công dân này.

- Trong trường hợp công dân muốn đổi thẻ Căn cước công dân do có sự thay đổi về thông tin cá nhân được quy định tại các điểm c, d và đ trong khoản 1 của Điều 23 trong Luật Căn cước công dân này mà thông tin này chưa được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, công dân cần nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận về việc thay đổi các thông tin này.

- Đối với những trường hợp được quy định tại khoản 1 của Điều 23 trong Luật Căn cước công dân này, thẻ Căn cước công dân đã cấp sẽ được thu hồi lại.

Đây là những quy định cơ bản về trình tự và thủ tục đổi và cấp lại thẻ Căn cước công dân theo Luật Căn cước công dân 2014. Các cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét và thực hiện các thủ tục này để đảm bảo tính chính xác và hiệu lực của thông tin trên Căn cước công dân. 

Và bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Căn cước công dân 2014, trình tự và thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:

- Đầu tiên, người muốn cấp thẻ Căn cước công dân phải điền vào tờ khai theo mẫu quy định.

- Người được giao nhiệm vụ thu thập và cập nhật thông tin, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này sẽ kiểm tra và đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác thông tin cá nhân của người cần cấp thẻ Căn cước công dân. Trong trường hợp người đó chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người đó cần xuất trình các giấy tờ hợp pháp liên quan đến thông tin cần ghi vào tờ khai theo mẫu quy định. Ngoài ra, đối với những người hiện đang ở trong Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân, họ cần xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu từ thủ trưởng đơn vị.

- Cán bộ của cơ quan quản lý căn cước công dân sẽ chụp ảnh và thu thập vân tay của người đến làm thủ tục.

- Sau đó, cán bộ của cơ quan quản lý căn cước công dân sẽ cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục.

- Thẻ Căn cước công dân sẽ được trả theo thời hạn và địa điểm được ghi trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này. Trường hợp người đăng ký có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác, cơ quan quản lý căn cước công dân sẽ trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu đó và người đăng ký phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Căn cước công dân 2014, khi cần xác định lại giới tính trên thẻ căn cước công dân, người chuyển đổi giới tính cần tuân thủ các thủ tục sau đây:

+ Đầu tiên, người chuyển đổi giới tính phải thực hiện các thủ tục được quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Căn cước công dân 2014. Điều này bao gồm việc điền vào tờ khai theo mẫu quy định và cung cấp thông tin cần thiết.

+ Ngoài ra, người chuyển đổi giới tính cần nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận về việc thay đổi các thông tin về giới tính và tên. Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của việc thay đổi này.

Bên cạnh đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ thu lại thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân đã sử dụng trước đó. Điều này nhằm đảm bảo rằng chỉ có một thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân tồn tại cho từng cá nhân, tránh tình trạng lạm dụng hoặc sử dụng trái phép.

Như vậy, trong trường hợp xác định lại giới tính trên thẻ căn cước công dân, người chuyển đổi giới tính cần tuân thủ các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Căn cước công dân 2014 và nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin về giới tính và tên. Đồng thời, cơ quan có thẩm quyền sẽ thu lại thẻ căn cước công dân/chứng minh nhân dân đã sử dụng trước đó để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của quá trình thay đổi này.

Xem thêm >> Cá nhân có được xác định lại giới tính của mình không? Chuyển đổi giới tính của cá nhân.

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.