Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê như sau:
Thưa luật sư! Hiện tại cháu đang sống và làm việc tại nước ngoài ( thực tập sinh) cháu sang đây với mục đích kiếm tiền phụ giúp bố mẹ, khi về công ty thực tập công việc không như cháu nghĩ ( ngày làm 7h) cháu đi 2 năm không đủ để trả nợ ngân hàng nên cháu quyết định trốn ra ngoài. Nay cũng được gần 3 năm. Hiện nay cháu muốn về việt nam thì cháu phải làm như thế nào ạ. Mong nhận được sự giúp đỡ và tư vấn của luật sự . Cháu xin cảm ơn!
Trả lời:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020.
Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Thông tư liên tịch 09/2006/BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 04 tháng 08 năm 2006 Hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự người có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động ở nước ngoài.
Thông tư liên tịch 32/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNG ngày 06 tháng 12 năm 2013 Hướng dẫn trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 95/2013 ngày 22/8/2013 của Chính phủ
2. Luật sư tư vấn
2.1. Quy định của pháp luật về việc Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động
Căn cứ theo Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020 thì người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của luật này. Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bao gồm:
- Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế.
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau đây:
- Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài;
- Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;
- Tổ chức , cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
- Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.
Như vậy, phần thông tin bạn không chia sẻ rõ về thông tin cũng như hình thức đi lao động nước ngoài bạn tham gia, nên chúng tôi hiểu đơn giản rằng bạn ra nước ngoài làm việc tại công ty theo hợp đồng là hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.
2.2. Làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng trốn ra ngoài có sao không?
Việc bạn sang nước ngoài làm việc tại công ty theo hợp đồng sau đó trốn ra ngoài định cư trái phép là hành vi vi phạm nghĩa vụ phải thực hiện, căn cứ tại Điểm đ Khoản 2 Điều 6 Luật người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 thì một trong những nghĩa vụ người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài phải tuân thủ đó là: Làm việc đúng nơi quy định; chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân thủ sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.
Bên cạnh đó, Ttheo quy định tại Điều 35 Nghị định 95/2013/NĐ-CP ngày 22/08/2013 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư liên tịch 32/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNG. Theo đó, người lao động có thể bị phạt tiền từ 80 triệu đến 100 triệu đồng nếu thực hiện một trong các hành vi sau đây:
- Ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn Hợp đồng lao động, hết hạn cư trú;
- Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo hợp đồng;
- Sau khi nhập cảnh nước tiếp nhận lao động mà không đến nơi làm việc theo hợp đồng;
- Lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc, lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài trái quy định.
Nhận thấy, hành vi của bạn là hành vi bỏ trốn khỏi nơi làm việc theo hợp đồng, đo đó bạn sẽ bị phạt tiền từ 80 - 100 triệu đồng. Ngoài ra, người lao động còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc về nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c; Cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 2 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b; Cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 5 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c và điểm d.
2.3. Làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trốn ra ngoài giờ về Việt Nam thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 09 ngày 4/8/2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Công an - VKSND tối cao - TAND tối cao hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự người có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động ở nước ngoài. Thì trường hợp của bạn đã rơi vào trường hợp người lao động ở lại nước ngoài trái phép. Cụ thể:
"Người lao động ở lại nước ngoài trái phép" là công dân Việt Nam được đưa đi làm việc ở nước ngoài dưới hình thức xuất khẩu lao động mà trong thời hạn lao động hoặc hết thời hạn lao động theo hợp đồng đã tự ý trốn ở lại nước ngoài (ở lại nước tiếp nhận lao động theo hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài hoặc ở lại nước thứ ba) không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và được thể hiện bằng một trong các hành vi sau đây:
- Bỏ trốn ngay sau khi nhập cảnh vào nước tiếp nhận lao động để ở lại nước ngoài trái phép quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 141/2005/NĐ-CP ngày 11/11/2005 của Chính phủ về quản lý lao động làm việc ở nước ngoài ;
- Tự ý bỏ nơi đang làm việc theo hợp đồng lao động để ở lại nước ngoài trái phép quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định số 141;
- Không về nước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo thời hạn quy định của nước sở tại quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định số 141.
Do vậy, bạn là công dân Việt Nam được đưa đi làm việc ở nước ngoài dưới hình thức xuất khẩu lao động mà trong thời hạn lao động hoặc hết thời hạn lao động theo hợp đồng đã tự ý trốn ở lại nước ngoài (ở lại nước tiếp nhận lao động theo hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài hoặc ở lại nước thứ ba) mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam bị coi là ở lại nước ngoài trái phép.Theo đó nếu muốn có đủ giấy tờ để quay trở lại Việt Nam bạn phải ra trình diện cơ quan an ninh bên nước ngoài họ sẽ tiến hành các thủ tục đưa bạn về nước.
Hy vọng với những chia sẻ trên đây Luật Minh Khuê đã giúp bạn giải đáp được những vướng mắc liên quan đến người Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng và các tình huống phát sinh liên quan. Nếu còn bất kỳ câu hỏi nào, băn khoăn về thủ tục, phương án giải quyết hay mọi vướng mắc nàobạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận Luật sư Lao động.