>> Luật sư tư vấn cấp giấy phép lao động cho nhà đầu tư nước ngoài gọi: 1900.6162

Trả lời:

Việt Nam là một trong những nước đã và đang thực hiện rất nhiều chính sách kêu gọi người nước ngoài vào đầu tư cũng như làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên, để được phép làm việc tại Việt Nam thì ngoài việc có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ thì người nước ngoài phải có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trừ một số trường hợp nhất định.

Người lao động là công dân nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi làm các thủ tục liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và xuất trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp thì người lao động nước ngoài không cần giấy phép lao động, cụ thể được quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 11/2016/NĐ-CP:

- Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.
- Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Ngoài ra, trong một số trường hợp khác thì người lao động nước ngoài vẫn không thuộc diện cấp giấy phép lao động được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này, có thể kể đến như:

- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

- Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

- Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;....

Tuy nhiên, khi thuộc các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì những đối tượng này không đương nhiên được miễn giấy phép lao động mà người lao động phải được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận. Cụ thể, người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 172 của Bộ luật lao động và điểm e, điểm i Khoản 2 Điều 7 Nghị định này thì không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Hồ sơ đề nghị bao gồm:

- Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

- Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, có thể là văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người lao động sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam có nêu vị trí công việc, chức danh công việc và thời gian làm việc; văn bản chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật;...

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương Binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Tham khảo:

- Thông tư 31/2011/TT-BLĐTBXH quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài tại Việt Nam;

CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ biên tập

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng

>> Xem thêm:  Hướng dẫn về các hình thức tư vấn pháp luật tại công ty Luật Minh Khuê ?