1. Điều kiện chung để người nước ngoài được đăng ký thường trú tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 39, Điều 40 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 và điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 31/2015/TT-BCA thì người nước ngoài được xét cho thường trú nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

* Điều kiện chung:

- Có chỗ ở hợp pháp tại Việt Nam:

+ Người nước ngoài phải có nhà ở do bản thân hoặc vợ/chồng sở hữu hoặc thuê hợp pháp theo quy định của pháp luật về nhà ở.

+ Diện tích nhà ở tối thiểu để người nước ngoài được đăng ký thường trú được quy định cụ thể theo từng địa phương.

- Có thu nhập ổn định đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam:

+ Thu nhập của người nước ngoài phải đảm bảo đủ chi phí sinh hoạt cho bản thân và những người phụ thuộc (nếu có).

+ Mức thu nhập tối thiểu để được đăng ký thường trú được quy định cụ thể theo từng địa phương.

- Tuân thủ pháp luật Việt Nam: Người nước ngoài không được có hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam, đảm bảo an ninh trật tự tại địa phương.

* Ngoài ra, người nước ngoài còn phải thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.

- Là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.

- Được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh (đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 3 năm trở lên).

- Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.

 

2. Các trường hợp cụ thể người nước ngoài được đăng ký thường trú tại Việt Nam

* Các trường hợp cụ thể người nước ngoài được đăng ký thường trú tại Việt Nam theo diện vợ/chồng, con là công dân Việt Nam bảo lãnh:

- Đã kết hôn hợp pháp với vợ/chồng là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam:

+ Đây là trường hợp phổ biến nhất để người nước ngoài được bảo lãnh đăng ký thường trú tại Việt Nam.

+ Cần có giấy đăng ký kết hôn hợp pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp (đã được dịch thuật và công chứng sang tiếng Việt).

+ Cần chứng minh mối quan hệ vợ chồng đang thực tế chung sống như: sổ hộ khẩu cùng, ảnh chụp chung, hóa đơn thanh toán chung, v.v.

- Đã chung sống với vợ/chồng là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam liên tục từ 3 năm trở lên:

+ Trường hợp này áp dụng cho những người nước ngoài chưa đăng ký kết hôn với vợ/chồng là công dân Việt Nam nhưng đã chung sống như vợ chồng trong thời gian dài.

+ Cần có giấy tờ chứng minh thời gian chung sống như: hợp đồng thuê nhà chung, sổ hộ khẩu cùng, hóa đơn thanh toán chung, giấy khai sinh con chung (nếu có), v.v.

+ Thời gian chung sống phải được xác nhận bởi chính quyền địa phương nơi cư trú.

- Có con chung với vợ/chồng là công dân Việt Nam:

+ Trường hợp này áp dụng cho những người nước ngoài có con chung với vợ/chồng là công dân Việt Nam nhưng chưa kết hôn hoặc thời gian chung sống chưa đủ 3 năm.

+ Cần có giấy khai sinh của con do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

+ Cha/mẹ người nước ngoài cần chứng minh khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc con cái.

* Các trường hợp cụ thể người nước ngoài được đăng ký thường trú tại Việt Nam theo diện cha/mẹ là công dân Việt Nam bảo lãnh:

- Là con hợp pháp của cha/mẹ là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam:

+ Đây là trường hợp phổ biến nhất để người nước ngoài được bảo lãnh đăng ký thường trú tại Việt Nam.

+ Cần có giấy khai sinh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, chứng minh mối quan hệ cha mẹ - con hợp pháp.

+ Giấy khai sinh cần được dịch thuật và công chứng sang tiếng Việt nếu là tiếng nước ngoài.

- Đã được cha/mẹ là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam nuôi dưỡng từ nhỏ:

+ Trường hợp này áp dụng cho những người nước ngoài được cha/mẹ là công dân Việt Nam nuôi dưỡng từ nhỏ nhưng không phải là con hợp pháp.

+ Cần có giấy tờ chứng minh thời gian được nuôi dưỡng như: sổ hộ khẩu cùng, ảnh chụp chung, giấy xác nhận của chính quyền địa phương, v.v.

+ Cha/mẹ người nước ngoài cần chứng minh khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc con cái từ nhỏ.

* Các trường hợp cụ thể người nước ngoài có chuyên môn cao, trình độ chuyên môn cao được mời làm việc tại Việt Nam được đăng ký thường trú:

- Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam:

+ Hợp đồng lao động phải được ký kết hợp pháp, có thời hạn tối thiểu 02 năm trở lên.

+ Nội dung hợp đồng lao động phải phù hợp với quy định của pháp luật lao động Việt Nam.

+ Doanh nghiệp, tổ chức mời người nước ngoài làm việc phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

- Có giấy phép lao động do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp:

+ Giấy phép lao động phải được cấp đúng thẩm quyền, đúng quy trình, thủ tục.

+ Giấy phép lao động phải còn thời hạn hiệu lực.

+ Người nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện, quy định ghi trong giấy phép lao động.

- Đáp ứng các điều kiện về chuyên môn, trình độ chuyên môn theo quy định của pháp luật:

+ Có trình độ học vấn, chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc được giao.

+ Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn theo yêu cầu.

+ Có khả năng sử dụng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài theo yêu cầu công việc.

* Các trường hợp cụ thể người nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được đăng ký thường trú:

- Có giấy phép đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp:

+ Giấy phép đầu tư phải được cấp đúng thẩm quyền, đúng quy trình, thủ tục.

+ Giấy phép đầu tư phải còn thời hạn hiệu lực.

+ Người nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện, quy định ghi trong giấy phép đầu tư.

- Đã thực hiện dự án đầu tư theo đúng cam kết:

+ Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng mục đích, nội dung được ghi trong giấy phép đầu tư.

+ Người nước ngoài phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, thuế đối với dự án đầu tư.

+ Dự án đầu tư phải góp phần phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.

- Đáp ứng các điều kiện về vốn đầu tư theo quy định của pháp luật:

+ Mức vốn đầu tư tối thiểu theo quy định của từng ngành, lĩnh vực đầu tư.

+ Vốn đầu tư phải có nguồn gốc hợp pháp.

+ Vốn đầu tư phải được chuyển vào Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật.

* Các trường hợp cụ thể người nước ngoài có vợ/chồng là người Việt Nam đã chết được đăng ký thường trú tại Việt Nam:

- Đã kết hôn hợp pháp với vợ/chồng là công dân Việt Nam đã chết:

+ Cần có giấy đăng ký kết hôn hợp pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp (đã được dịch thuật và công chứng sang tiếng Việt).

+ Cần có giấy chứng tử của vợ/chồng là công dân Việt Nam đã chết.

- Đã chung sống với vợ/chồng là công dân Việt Nam đã chết liên tục từ 5 năm trở lên:

+ Trường hợp này áp dụng cho những người nước ngoài chưa đăng ký kết hôn với vợ/chồng là công dân Việt Nam đã chết nhưng đã chung sống như vợ chồng trong thời gian dài.

+ Cần có giấy tờ chứng minh thời gian chung sống như: sổ hộ khẩu cùng, ảnh chụp chung, hóa đơn thanh toán chung, v.v.

+ Thời gian chung sống phải được xác nhận bởi chính quyền địa phương nơi cư trú.

+ Cần có giấy chứng tử của vợ/chồng là công dân Việt Nam đã chết.

- Có con chung với vợ/chồng là công dân Việt Nam đã chết:

+ Trường hợp này áp dụng cho những người nước ngoài có con chung với vợ/chồng là công dân Việt Nam đã chết nhưng chưa kết hôn hoặc thời gian chung sống chưa đủ 5 năm.

+ Cần có giấy khai sinh của con do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

+ Cha/mẹ người nước ngoài cần chứng minh khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc con cái.

+ Cần có giấy chứng tử của vợ/chồng là công dân Việt Nam đã chết.

* Các trường hợp cụ thể người không quốc tịch được đăng ký thường trú tại Việt Nam:

- Đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước:

+ Đây là điều kiện tiên quyết để người không quốc tịch được xét cho thường trú tại Việt Nam.

+ Cần có giấy tờ chứng minh thời gian tạm trú tại Việt Nam liên tục từ năm 2000 trở về trước như: sổ hộ khẩu, giấy tạm trú, xác nhận của chính quyền địa phương, v.v.

- Có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam:

+ Chỗ ở hợp pháp có thể là nhà do bản thân sở hữu, thuê nhà có hợp đồng hợp pháp, hoặc ở nhờ nhà người thân.

+ Thu nhập ổn định phải đủ để đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình (nếu có).

+ Cần có giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp và thu nhập ổn định như: sổ hộ khẩu, hợp đồng thuê nhà, giấy tờ chứng minh thu nhập (lương, lương hưu, trợ cấp xã hội, v.v.).

- Tuân thủ pháp luật Việt Nam:

+ Người không quốc tịch phải có nhân thân rõ ràng, không vi phạm pháp luật Việt Nam.

+ Cần có giấy tờ chứng minh nhân thân như: giấy tờ không quốc tịch, giấy tạm trú, v.v.

 

3. Thủ tục đăng ký thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 41 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì thủ tục đăng ký thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (Cập nhật 2024) bao gồm:

* Nơi nộp hồ sơ: Người nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/Thành phố nơi có chỗ ở thường xuyên.

* Hồ sơ đăng ký thường trú:

- Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

+ Đơn đề nghị cho thường trú (theo mẫu quy định).

+ Giấy tờ chứng minh nhân thân:

-> Hộ chiếu còn hạn ít nhất 06 tháng hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh nhân thân.

-> Giấy tờ chứng minh đã tạm trú tại Việt Nam ít nhất 03 năm (đối với người nước ngoài được bảo lãnh).

+ Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người Việt Nam (nếu có):

-> Giấy đăng ký kết hôn (đối với người nước ngoài có vợ/chồng là công dân Việt Nam).

-> Giấy khai sinh (đối với con hợp pháp của cha/mẹ là công dân Việt Nam).

-> Giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ hợp pháp khác.

+ Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp:

-> Hợp đồng thuê nhà có thời hạn ít nhất 01 năm (còn hiệu lực).

-> Giấy tờ chứng minh sở hữu nhà (đối với trường hợp sở hữu nhà).

-> Giấy tạm trú có thời hạn ít nhất 01 năm (đối với trường hợp ở nhờ nhà người thân).

+ Giấy tờ chứng minh thu nhập ổn định:

-> Hợp đồng lao động có thời hạn ít nhất 01 năm (còn hiệu lực).

-> Giấy phép kinh doanh (đối với trường hợp kinh doanh).

-> Giấy tờ chứng minh thu nhập khác (lương hưu, trợ cấp xã hội, v.v.).

+ Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật:

-> Giấy chứng nhận sức khỏe (không mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định).

-> Giấy tờ chứng minh không có tiền án, tiền sự.

-> Giấy tờ chứng minh đã đóng đầy đủ thuế, phí theo quy định.

- Lưu ý:

+ Hồ sơ đăng ký thường trú phải được lập thành 02 bộ, bản gốc và bản sao.

+ Các giấy tờ trong hồ sơ phải được dịch thuật sang tiếng Việt và được công chứng hợp pháp (đối với giấy tờ bằng tiếng nước ngoài).

* Quy trình xét duyệt:

- Sau khi nhận được hồ sơ, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/Thành phố sẽ xem xét và ra quyết định trong thời hạn 04 tháng.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/Thành phố sẽ cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài.

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/Thành phố sẽ trả hồ sơ và thông báo cho người nước ngoài biết lý do.

* Một số lưu ý khác:

- Người nước ngoài được cấp thẻ thường trú có giá trị 05 năm và được cấp lại theo yêu cầu.

- Người nước ngoài được hưởng các quyền và nghĩa vụ như công dân Việt Nam, trừ một số quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

- Người nước ngoài vi phạm quy định về đăng ký thường trú sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Thủ tục đăng ký thường trú cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.