Theo tiêu chuẩn dịch vụ được coi là xuất khẩu khi cung cấp cho cá nhân nước ngoài không cư trú. Vậy trong trường hợp này tôi xác định ông A là cá nhân cư trú hay không cư trú bằng cách tính thời gian ông A ở Việt Nam từ 01/01/2016 - 31/12/2016? hay tính từ lúc ông A bắt đầu có mặt tại Việt Nam? hay xác định theo cách nào?

2. Công ty chúng tôi có góp vốn bằng quyền sử dụng đất thành lập một công ty TNHHMTV. Hiện nay (năm 2017), ông A muốn mua lại 100% vốn góp của công ty chúng tôi. Xin hỏi công ty chúng tôi có được bán công ty con cho ông A (cá nhân nước ngoài) không? Nếu được thì thủ tục như thế nào?

Rất mong nhận được tư vấn của luật sư. Cảm ơn luật sư!

 

Trả lời:

1. Làm thế nào để xác định ông A có phải cá nhân nước ngoài không cư trú hay không?

Việc xác định cá nhân cư trú hay không cư trú căn cứ vào Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013. Điều 1 của Thông tư 11/2013/TT-BTC quy định về các đối tượng nộp thuế:

"1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.

b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này."

Việc xác định một người là cá nhân không cư trú sẽ loại trừ hết các trường hợp thuộc Khoản 1 Điều 1 Thông tư này. Trong trường hợp này, ông A ở Việt Nam từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2016 là tròn 1 năm, tức là ở 12 tháng liên tiếp kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Thời gian có mặt tại Việt Nam được xác định theo ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Và như vậy, ông A được xác định là cá nhân cư trú.

>> Tham khảo: Giám đốc công ty TNHH Một thành viên có được ủy quyền cho người nước ngoài trong thời gian đi công tác?

 

2. Ông A có được mua lại 100% vốn góp của công ty TNHHMTV không, nếu được mua thì thủ tục như nào?

2.1.Tiến hành thủ tục đăng ký mua phần vốn góp tại sở kế hoạch đầu tư nơi công ty có trụ sở chính

Căn cứ vào Điều 26 Luật Đầu tư năm 2014 trước đây thay thế bởi Luật đầu tư năm 2020 quy định về thủ tục mua phần vốn góp quy định như sau:

“1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

2. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

3. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

b) Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Theo quy định trên của pháp luật thì khi việc mua phần vốn góp dẫn với việc nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên thì phải tiến hành thủ tục đăng ký mua phần vốn góp. Trong trường hợp của bạn nhận thấy: việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp dẫn tới nhà đầu tư nước ngoài nắm 100% vốn điều lệ của Công ty. Do vậy bạn cần tiến hành thủ tục đăng ký mua phần vốn góp. Hồ sơ đăng ký mua phần vốn góp bao gồm:

1. Văn bản đăng ký mua phần vốn góp (Theo mẫu quy định)

2. Chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.của nhà đầu tư nước .

Hồ sơ nộp tại Sở Kế hoạch và đầu tư nơi công ty có trụ sở chính .

 

2.2. Thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi chủ sở hữu của Công ty

Căn cứ vào Điều 46 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP trước đây (thay thế bởi: Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký kinh doanhquy định như sau:

 “1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký;

b) Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức; Danh sách người đại diện theo ủy quyền, bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền;

c) Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

d) Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;

đ) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.”

Đối chiếu với các quy định trên của pháp luật thì việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp dẫn tới việc thay đổi chủ sở hữu của Công ty. Do vậy sau khi đã được Sở kế hoạch và Đầu tư chấp thuận việc đăng ký mua phần vốn góp, bạn tiến hành tiếp thủ tục đăng ký thay đổi chủ sở hữu Công ty bạn. Hồ sơ thay đổi chủ sở hữu của Công ty bao gồm những tài liệu sau: 

- Thông báo thay đổi chủ sở hữu của Công ty.

- Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp

- Biên bản thanh lý hợp đồng.

- Văn bản xác nhận của Sở kế hoạch Đầu tư chấp thuận việc đăng ký mua phần vốn góp.

 Hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty nộp tại phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư.

 

2.3. Thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ vào quy định tại Điều 23 Luật đầu tư năm 2014 quy định như sau:

“Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.”

Đối chiếu với các quy định của pháp luật nhận thấy: Khi công ty của bạn tiến hành thay đổi chủ sở hữu dẫn tới công ty có 100% vốn nước ngoài. Do vậy công ty bạn cần tiến hành xin cấp giấy chứng nhận đầu tư. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật đầu tư năm 2014 quy định về hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

“1. Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Đối chiếu với các quy định trên của pháp luật thì hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm có

1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu)

2) Tài liệu của nhà đầu tư: Trường hợp này ông A là cá nhân cần có bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu

3) Đề xuất dự án đầu tư: Đề xuất dự án đầu tư theo quy định của pháp luật bao gồm các nội dung: tên nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án. (theo mẫu)

4) Bản sao một trong các tài liệu sau:

- Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư. (đối với nhà đầu tư là tổ chức)

- Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ. (đối với nhà đầu tư là tổ chức)

- Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính. (nếu có)

- Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư. .(nếu có)

- Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất: (nếu có) Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

+ Giải trình về sử dụng công nghệ (nếu nhà đầu tư có dự án sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao): Theo quy định thì văn bản giải trình sử dụng công nghệ gồm các nội dung sau: Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm: Hồ sơ thuê lao động nước ngoài làm tổng giám đốc công ty TNHH một thành viên?