1. Quy định trước đây của luật đất đai về người sử dụng đất

Theo Điều 9 Luật đất đai năm 2003, người sử dụng đất bao gồm:

1) Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất;

2) Hộ gia đình, cá nhân trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.

3) Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất;

4) Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất;

5) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất;

6) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động văn hoá, hoạt động khoa học thường xuyên hoặc về sống ổn định tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất, cho thuê đất, được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

7) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất.

>> Xem thêm:  Đất nông nghiệp tại TP. HCM có được phép tách thửa?

2. Khái niệm về địa vị pháp lý của người sử dụng đất ?

Khái niệm địa vị pháp lí của người sử dụng đất được sử dụng khá phổ biến trong khoa học pháp lí về đất đai nhưng ít có công trình nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ về khái niệm này. Trong các giáo trình luật đất đai của Trường Đại học Luật Hà Nội, Khoa luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện đại học mở Hà Nội, Trung tâm đào tạo từ xa của Đại học Huế và “Từ điển giải thích thuật ngữ luật học” (phần giải thích thuật ngữ luật đất đai) của Trường Đại học Luật Hà Nội xuất bản năm 2000 cũng chưa đưa ra được một khái niệm cụ thể và đầy đủ về “địa vị pháp lí của người sử dụng đất". Trong các công trình này, khái niệm địa vị pháp lí của người sử dụng đất được đề cập gián tiếp và tản mạn ở các khíạ cạnh khác nhau và được nghiên cứu, xem xét dưới các góc độ sau:

- Khái niệm người sử dụng đất (chủ thể sử dụng đất);

- Năng lực pháp lí đất đai của người sử dụng đất;

- Năng lực hành vi đất đai của người sử dụng đất;

- Các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Dựa trên quan niệm của lí luận chung về nhà nước và pháp luật về địa vị pháp lí của một chủ thể pháp luật, tham khảo các tài liệu,

Để xác lập và hoàn thiện địa vị pháp lí của người sử dụng đất, cần lưu ý một số vấn đề cơ bản sau đây:

- Những cơ sở pháp lí ban đầu nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Ví dụ: trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cho phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; trình tự, thủ tục kê khai, đăng kí sử dụng đất, thống kê đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất...;

>> Xem thêm:  Mẫu đơn ghi nợ tiền sử dụng đất mới nhất và cách viết đơn ghi nợ

- Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người sử dụng đất trong các giao dịch đất đai như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất, thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội;

- Cơ chế pháp lí cho việc bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất do pháp luật quy định;

- Cơ chế pháp lí bảo đảm cho người sử dụng đất thực hiện các quyền về giao dịch đất đai (bao gồm chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất)...

Luật Minh Khuê (biên tập)

>> Xem thêm:  Tư vấn về chuyển mục đích sử dụng đất ở sang đất dịch vụ, thương mại ? Không có sổ đỏ có được phép chuyển đổi ?