- 1. Cơ sở pháp lý
- 2. Hối phiếu nhờ thu qua người thu hộ phải đáp ứng những điều kiện nào?
- 3. Người thu hộ và người nhờ thu hối phiếu được quy định như thế nào?
- 4. Trách nhiệm của người thu hộ hối phiếu là gì?
- 5. Phí dịch vụ thu hộ hối phiếu được quy định như thế nào?
- 6. Thủ tục giao, nhận hối phiếu nhờ thu qua người thu hộ được quy định như thế nào?
- 7. Bảo lãnh hối phiếu đòi nợ là gì? Quyền vào nghĩa vụ của người bảo lãnh là gì?
Kính chào công ty luật Minh Khuê, tôi tên là Gia Khánh, hiện tôi đang sinh sống và học tập tại Hà Nội. Tôi có tìm hiểu về các quy định liên quan đến thủ tục nhờ thu hối phiếu qua người thu hộ và có thắc mắc mong được giải đáp từ phía công ty luật ạ. Cụ thể, cho tôi hỏi: Hối phiếu nhờ thu qua người thu hộ phải đáp ứng những điều kiện như thế nào? Vấn đề này được quy định tại văn bản pháp luật nào. Mong nhận được sự phản hồi từ luật sư. Xin chân thành cảm ơn!
1. Cơ sở pháp lý
- Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005
- Quyết định 44/2006/QĐ - NHNN
2. Hối phiếu nhờ thu qua người thu hộ phải đáp ứng những điều kiện nào?
Kính chào công ty luật Minh Khuê, tôi tên là Gia Khánh, hiện tôi đang sinh sống và học tập tại Hà Nội. Tôi có tìm hiểu về các quy định liên quan đến thủ tục nhờ thu hối phiếu qua người thu hộ và có thắc mắc mong được giải đáp từ phía công ty luật ạ. Cụ thể, cho tôi hỏi: Hối phiếu nhờ thu qua người thu hộ phải đáp ứng những điều kiện như thế nào? Vấn đề này được quy định tại văn bản pháp luật nào. Mong nhận được sự phản hồi từ luật sư. Xin chân thành cảm ơn!
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê, thắc mắc của bạn chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 5 Quyết định 44/2006/QĐ-NHNN Ban hành quy định về thủ tục nhờ thu hối phiếu qua người thu hộ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành thì Hối phiếu nhờ thu qua người thu hộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Hối phiếu được lập, phát hành, bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố theo đúng quy định của Luật Các công cụ chuyển nhượng, các văn bản hướng dẫn Luật Các công cụ chuyển nhượng và các quy định của pháp luật có liên quan về lập chứng từ kế toán. Các nội dung trên tờ hối phiếu và tờ phụ đính kèm (nếu có) được ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác, không bị sửa chữa, tẩy xoá, nhàu nát, bôi bẩn, xé rời, chắp dán, kết nối lại dưới bất kỳ hình thức nào và phải có chữ ký và dấu (nếu có) của người ký phát (đối với hối phiếu đòi nợ) hoặc của người phát hành (đối với hối phiếu nhận nợ). Trên hối phiếu không có cụm từ “Từ bỏ, Hủy bỏ” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.
- Đối với hối phiếu đòi nợ yêu cầu phải được chấp nhận trước khi thanh toán, hối phiếu đó phải là hối phiếu đã được người bị ký phát ký chấp nhận trên hối phiếu theo đúng hình thức và nội dung quy định tại Điều 21 Luật Các công cụ chuyển nhượng.
Về chấp nhận hối phiếu được quy định Tại Điều 21 Luật các công cụ chuyển nhượng 2005 như sau:
+ Người bị ký phát thực hiện việc chấp nhận hối phiếu đòi nợ bằng cách ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ cụm từ “chấp nhận”, ngày chấp nhận và chữ ký của mình.
+ Trong trường hợp chỉ chấp nhận thanh toán một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ, người bị ký phát phải ghi rõ số tiền được chấp nhận.)
- Hối phiếu chưa quá hạn thanh toán. Thời gian tối thiểu còn hiệu lực thanh toán của hối phiếu nhờ thu do hai bên thỏa thuận, nhưng phải đảm bảo có đủ thời gian cần thiết để thực hiện việc thu hộ hối phiếu theo Quy định này.
- Hối phiếu không thuộc danh mục hối phiếu bị trả lại, bị từ chối thanh toán, không được thanh toán hoặc đã được Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo bị mất.
3. Người thu hộ và người nhờ thu hối phiếu được quy định như thế nào?
Thưa luật sư, theo tôi được biết hối phiếu có thể nhờ thu hộ. Vậy pháp luật quy định như thế nào về Người thu hộ và người nhờ thu hộ hối phiếu? Văn bản pháp luật nào quy định về những vấn đề này? Rất mong nhận được giải đáp. Xin cảm ơn - (Nguyễn Tuấn - Hai Bà Trưng)
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê, thắc mắc của bạn chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:
Người thu hộ và người nhờ thu hối phiếu được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Quyết định 44/2006/QĐ-NHNN Ban hành quy định về thủ tục nhờ thu hối phiếu qua người thu hộ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành như sau:
- Người thu hộ là ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm dịch vụ thu hộ hối phiếu.
- Người nhờ thu là người thụ hưởng hợp pháp hối phiếu thực hiện việc chuyển giao hối phiếu cho người thu hộ để nhờ thu số tiền ghi trên hối phiếu.
4. Trách nhiệm của người thu hộ hối phiếu là gì?
Kính chào công ty luật Minh Khuê. Tôi đang tìm hiểu pháp luật về thu hộ hối phiếu. Tôi có một thắc mắc về vấn đề này đó là trách nhiệm của người thu hộ hối phiếu được quy định như thế nào? Mong nhận được giải đáp từ phía công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 44/2006/QĐ-NHNN thì Người thu hộ là ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm dịch vụ thu hộ hối phiếu.
Trách nhiệm của người thu hộ hối phiếu được quy định tại Khoản 2 Điều 12 Quyết định 44/2006/QĐ-NHNN Ban hành quy định về thủ tục nhờ thu hối phiếu qua người thu hộ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành với nội dung cụ thể như sau:
- Thực hiện thu hộ hối phiếu theo đúng quy định của pháp luật.
- Thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung ghi trên Giấy uỷ quyền thu hối phiếu và giải thích cho người nhờ thu các quy định về thủ tục nhờ thu hối phiếu.
- Giao hối phiếu và tờ phụ đính kèm (nếu có) cho người trả tiền, sau khi người trả tiền đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu.
- Thông báo kịp thời cho người nhờ thu hoặc người thu hộ nhận nhờ thu trong các trường hợp: Không thu hộ được hối phiếu do không xuất trình được hối phiếu; hối phiếu bị từ chối thanh toán, chỉ được thanh toán một phần, không được thanh toán do người trả tiền mất khả năng thanh toán, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra.
- Bồi thường thiệt hại cho người nhờ thu, nếu người thu hộ không xuất trình hối phiếu đúng thời hạn để yêu cầu thanh toán hoặc xuất trình không đúng với chỉ dẫn trên Giấy ủy quyền thu hối phiếu. Trong trường hợp này, số tiền người thu hộ phải bồi thường cho người nhờ thu được giới hạn tối đa bằng số tiền ghi trên hối phiếu nhờ thu.
5. Phí dịch vụ thu hộ hối phiếu được quy định như thế nào?
Kính chào luật sư. Tôi tên là Thanh Phúc, hiện nay tôi đang theo học trường cao đẳng về lĩnh vực ngân hàng. Trong quá trình học tập và nghiên cứu về pháp luật ngân hàng tôi có một thắc mắc như sau: Hiện nay, phí dịch vụ thu hộ hối phiếu được quy định ra sao? Tôi có thể tìm hiểu thêm thông tin về vấn đề này tại văn bản pháp luật nào? Rất mong nhận được sự giải đáp. Xin cảm ơn!
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến công ty luật Minh Khuê, câu hỏi của bạn được nghiên cứu và giải đáp như sau:
Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 44/2006/QĐ-NHNN Ban hành quy định về thủ tục nhờ thu hối phiếu qua người thu hộ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành thì Phí dịch vụ thu hộ hối phiếu được quy định như sau:
Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác được quy định mức phí dịch vụ thu hộ hối phiếu do đơn vị mình cung cấp nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.
6. Thủ tục giao, nhận hối phiếu nhờ thu qua người thu hộ được quy định như thế nào?
Xin luật sư cho tôi hỏithủ tục giao, nhận hối phiếu nhờ thu qua người thu hộ được quy định như thế nào? Tôi có thể tìm hiểu thêm thông tin về vấn đề này tại văn bản pháp luật nào? Mong được giải đáp từ luật sự. Xin cảm ơn!
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê, thắc mắc của bạn chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:
Thủ tục giao, nhận hối phiếu nhờ thu qua người thu hộ được quy định tại Điều 6 Quyết định 44/2006/QĐ-NHNN Ban hành quy định về thủ tục nhờ thu hối phiếu qua người thu hộ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành với nội dung như sau:
+ Để nhờ thu hối phiếu qua người thu hộ, người nhờ thu phải ghi trên mặt sau tờ hối phiếu cụm từ “Chuyển giao để nhờ thu”; tên người thu hộ nhận nhờ thu; ngày, tháng, năm chuyển giao hối phiếu; chữ ký người nhờ thu và đóng dấu đơn vị (nếu có). Sau đó, lập Giấy ủy quyền thu hối phiếu (theo Phụ lục số 01) kèm hối phiếu nhờ thu, tờ phụ hối phiếu và các hóa đơn, chứng từ giao hàng (nếu có) giao cho người thu hộ nhận nhờ thu. Số liên lập Giấy uỷ quyền thu hối phiếu và phương thức giao nhận hối phiếu nhờ thu giữa người nhờ thu và người thu hộ nhận nhờ thu do người thu hộ nhận nhờ thu quy định nhưng phải đảm bảo việc giao nhận hối phiếu nhờ thu được kiểm soát, xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
+ Khi nhận được Giấy ủy quyền thu hối phiếu kèm hối phiếu và các hóa đơn, chứng từ giao hàng (nếu có) do người nhờ thu giao, người thu hộ nhận nhờ thu có trách nhiệm kiểm tra để đảm bảo: Hối phiếu đáp ứng các điều kiện nhờ thu theo quy định tại Điều 5 Quyết định 44/2006/QĐ-NHNN; sự khớp đúng và chính xác giữa các yếu tố ghi trên Giấy uỷ quyền thu hối phiếu với hối phiếu nhờ thu và tờ phụ đính kèm (nếu có); người nhờ thu được ghi nhận trong dây chuyền chuyển nhượng theo đúng quy định của Luật Các công cụ chuyển nhượng; và hối phiếu chuyển nhượng cho người nhờ thu không có cụm từ “Cấm chuyển nhượng” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.
+ Sau khi kiểm tra, nếu hối phiếu đáp ứng các điều kiện để thu hộ, người thu hộ nhận nhờ thu ký nhận chứng từ với khách hàng: Ký tên, đóng dấu người thu hộ nhận nhờ thu lên tất cả các liên Giấy ủy quyền thu hối phiếu; ghi trên mặt sau của tờ hối phiếu nhờ thu cụm từ “Nhận chuyển giao để thu hộ”; ngày, tháng, năm nhận chuyển giao và ghi sổ theo dõi hối phiếu nhận thu hộ.
+ Để thực hiện thu hộ hối phiếu theo Giấy ủy quyền thu hối phiếu của người nhờ thu, người thu hộ nhận nhờ thu thực hiện xuất trình hối phiếu để yêu cầu người trả tiền thanh toán theo quy định của pháp luật hoặc chuyển giao hối phiếu cho người thu hộ khác theo chỉ dẫn trên Giấy ủy quyền thu hối phiếu của người nhờ thu hay cho bất kỳ người thu hộ nào mà người thu hộ nhận nhờ thu thấy thích hợp (nếu người nhờ thu không ghi rõ trên Giấy ủy quyền) để nhờ thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu.
Trường hợp người thu hộ nhận nhờ thu chuyển giao hối phiếu cho người thu hộ khác để nhờ thu hộ thì việc chuyển giao này phải thực hiện ngay trong ngày người thu hộ nhận nhờ thu được ủy quyền thu hộ hối phiếu hoặc chậm nhất vào buổi sáng ngày làm việc kế tiếp. Thủ tục giao, nhận hối phiếu nhờ thu giữa các đơn vị thu hộ do các bên tự thỏa thuận, đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và phù hợp với quy định của pháp luật về chuyển giao hối phiếu.
7. Bảo lãnh hối phiếu đòi nợ là gì? Quyền vào nghĩa vụ của người bảo lãnh là gì?
Thưa luật sư, theo tôi được biết thì đối với hối phiếu đòi nợ cũng có quy định về bảo lãnh. Vậy bảo lãnh trong trường hợp này là gì? Và người bảo lãnh có quyền và nghĩa vụ như thế nào? Rất mong nhận được giải đáp. XIn cảm ơn! (Nhất Thống - Thái Nguyên)
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê, câu hỏi của bạn chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:
Bảo lãnh hối phiếu đòi nợ là việc người thứ ba (sau đây gọi là người bảo lãnh) cam kết với người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ nếu đã đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ.
Bên cạnh đó tại Điều 26 Luật Các công cụ chuyển nhượng năm 2005 quy định về quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh như sau:
1. Người bảo lãnh có nghĩa vụ thanh toán hối phiếu đòi nợ đúng số tiền đã cam kết bảo lãnh nếu người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi hối phiếu đòi nợ đến hạn thanh toán.2. Người bảo lãnh chỉ có quyền huỷ bỏ việc bảo lãnh trong trường hợp hối phiếu đòi nợ không đủ các nội dung bắt buộc quy định tại Điều 16 của Luật này.
3. Sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, người bảo lãnh được tiếp nhận các quyền của người được bảo lãnh đối với những người có liên quan, xử lý tài sản bảo đảm của người được bảo lãnh và có quyền yêu cầu người được bảo lãnh, người ký phát, người chấp nhận liên đới thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền bảo lãnh đã thanh toán.
4. Việc bảo lãnh hối phiếu đòi nợ của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật liên quan đến bảo lãnh ngân hàng.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về các vấn đề pháp lý xung quanh việc thu hộ hối phiếu, chi phí dịch vụ thu hộ và người thu hộ.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!
Bộ phận tư vấn pháp luật Ngân hàng - Công ty Luật Minh Khuê