1. Định cư là gì? Người Việt Nam định cư nước ngoài là gì?

Định cư là thuật ngữ được sử dụng từ lâu đời. Là cụm từ thường được hiểu nhằm mục đích chỉ một cộng đồng người dân sinh sống tại một khu vực nào đó trong thời gian dài và không có ý định chuyển đến một nơi nào khác. Mang đến các thể hiện đối với tính chất của sự ổn định và tiến hành sinh sống. Định mang đến sự ổn định cũng như thể hiện cho ý định. Bên cạnh cư mang đến yếu tố đối với sinh sống.

Định cư với nhu cầu lâu dài cũng phản ánh cho chất lượng cuộc sống được đảm bảo. Qua đó cho ta thấy được ý nghĩa phản ánh qua từ định cư. Tức là nhu cầu cũng như định hướng trong tìm kiếm nơi ở tốt, ổn định. Qua đó để thực hiện các nhu cầu lớn hơn trong tiếp cận phát triển, tiến bộ và hiện đại. Gắn với các nhu cầu ngày càng cao trong chất lượng sống được cải thiện của con người.

Thông thường Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thường được mọi người gọi với tên thuần Việt hơn là Việt Kiều. Trong đó, thể hiện các nội dung đối với tính chất tổ chức cuộc sống. Họ lựa chọn các nước khác để sinh sống, học tập và làm việc.

Dưới góc độ pháp lý, lại tại Điều 3 khoản 3 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 quy định:

"Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài".

Điều 3 khoản 3 Nghị định số138/2006/NĐ-CP quy định:

“Người Việt Nam định cư ở nước ngoài” là người có quốc tịch Việt Nam và người gốc Việt Nam đang cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài".

Như vậy, theo khái niệm trên, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bao gồm 2 trường hợp là công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Trong đó

- Công dân Việt Nam là những người có quốc tịch Việt Nam.

- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

2. Người Việt Nam định cư nước ngoài có được nhận thừa kế?

Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Như vậy, quyền thừa kế là quyền về tài sản của cá nhân được pháp luật công nhận, bảo vệ. Vì vậy dù là người Việt Nam đang định cư nước ngoài thì vẫn được nhà nước Việt Nam công nhận và được nhận tài sản thừa kế thuộc về mình theo quy định của pháp luật. 

Tuy nhiên, trong vấn đề thừa kế có yếu tố nước ngoài thì vấn đề quan trọng được quan tâm làm rõ là vấn đề nhận thừa kế bất động sản tại Việt Nam. Bởi vì đất đai theo quy định của pháp luật được xếp vào loại tài sản đặc biệt, theo đó đất đai là loại tài sản công thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Vậy Người Việt Nam định cư nước ngoài có được nhận thừa kế là bất động sản tại Việt Nam hay không?

Trước hết, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là một trong những người sử dụng đất được pháp luật Việt Nam công nhận theo Điều 5 Luật đất đai năm 2013:

- Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

- Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ; 

- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo; 

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; 

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Căn cứ theo quy định tại điểm đ, điều 169, Luật đất đai 2013 quy định hình thức được nhận quyền sử dụng đất của người Việt định cư nước ngoài, như sau:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 186 Luật đất đai năm 2013. Căn cứ Điều 186 Luật đất đai năm 2013 quy định quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:

"Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;

c) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

d) Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.

..."

Tại điểm đ Khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013 quy định:

“Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó”.

Căn cứ từ những quy định pháp luật vừa nêu trên có thể thấy, đối với người Việt Nam định cư ở ngước ngoài vẫn có quyền nhận thừa kế nói chung và nhận thừa kế tài sản là bất động sản ở Việt Nam nếu thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật.

Còn trong trường hợp người nhận thừa kế là người Việt Nam định cư nước ngoài nhưng thuộc trường hợp không được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì theo đó tại khoản 3 điều 186 Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

“Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính."

Như vậy, trong trường hợp người Việt Nam định cư nước ngoài được hưởng thừa kế nhưng không thuộc diện được sở hữu nhà tại Việt Nam thì các bên phải thực hiện theo quy định trên.

Để tìm hiểu thêm về vấn đề này, mới quý bạn đọc tham khảo bài viết: Điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua đất ? Khi nào được mua nhà ở?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Người Việt Nam đang định cư tại nước ngoài có được nhận thừa kế? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.