1. Nguyên tắc định giá tài sản góp vốn trong doanh nghiệp ?

Thưa luật sư, xin hỏi: A,b,c góp vống vào công ty trách nhiệm hữu hạn d. Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với vốn điều lệ 3 tỷ đổng.

Trong thỏa thuận vốn góp do các bên ký, a cam kết góp 1 tỷ đồng bằng tiền mặt, b góp vốn bằng ngôi nhà của mình, giá trị thực tế vào thời điểm góp vốn chỉ khoảng 700 triệu đồng, song do có quy hoạch mở rộng mặt đường, nhà của b dự kiến sẽ ra mặt đường, do vậy các bên nhất trí định giá ngôi nhà này là 1 tỷ đồng. C góp vốn bằng giấy nhận nở của công ty e ( dự định sẽ là bạn hàng chủ yếu của công ty trách nhiệm hữu hạn d ), tổng số tiền trong giấy ghi nợ là 1,1 tỷ đồng, giấy nhận nợ này được các thanh viên nhất trí định giá là 1 tỷ đồng.

Sau 1 năm hoạt động, công ty có lãi ròng là 800 triệu đồng, song không thống nhất được cách phân chia lợi nhuận, theo tính toán của a thì việc góp vốn bằng giấy ghi nợ của c là bất hợp pháp , dù công ty e đã thanh toán cho công ty d khoảng 600 triệu đồng trước khi lâm vào tình trạng vỡ nợ.

Luật sư cho em hỏi nguyên tắc định giá tài sản góp vốn ở đây được pháp luật quy định như thế nào ?

Em cảm ơn.

Người gửi : Anh Thư

Trả lời:

Trước hết chúng ta cần hiểu, góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Bằng hành vi góp vốn vào công ty D thì A,B,C đã trở thành thành viên của công ty D.

Điều 354 Luật doanh nghiệp năm 2020 được quy định như sau:

Điều 34. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyn sử dụng đt, quyn sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật

Về nguyên tắc, những gì được gọi là tài sản theo quy định tại điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015 thì đều có thể đem góp vốn. Tuy vậy, trên thực tế, những tài sản đem góp cốn phải là những tài sản có thể xác định được giá trị và có thể giao dịch được trên thị trường.

Việc góp vốn thành lập công ty được tiến hành trên cơ sở tự nguyện. Do đó, việc định giá tài sản cũng được thực hiện theo nguyên tắc các thành viên tự quyết định. Những tài sản được các thành viên cam kết góp thành lập công ty D đều là những tài sản có thể góp vốn. Tuy vậy, trong trường hợp này cần làm rõ việc góp vốn bằng giấy nhận nợ 1,1 tỷ đồng được định giá là 1 tỷ và căn nhà đem góp vốn trị giá 700 triệu nhưng được định giá 1 tỷ.

Về nguyên tắc, các thành viên có quyền định giá tài sản góp vốn theo nguyên tắc nhất trí, cần phải thấy ý nghĩa của việc định giá tài sản góp vốn là nhằm xác định giá trị của tài sản. Do đó việc xác định theo đúng giá trị của nó tránh trường hợp "ăn gian".

Tức là, việc định giá tài sản phải được thực hiện thao nguyên tắc đúng với giá trị của nó tại thời điểm kết thúc định giá.

Với tình huống mà bạn cung cấp, giấy nhận nợ của C là 1,1 tỷ nhưng chỉ được định giá 1 tỷ do trong quyền đòi nợ bao hàm rủi ro trong trường hợp con nợ không trả được nợ. Với việc góp vốn như vậy, C đã chuyển quyền đòi nợ sang cho công ty D. Tức là khi chấp nhận cho C góp bằng giấy nhận nợ thì trường hợp con nợ không trả được nợ, công ty D phải tự chịu mà không có quyền yêu cầu C phải góp thêm vào.

Tuy vậy, việc các thành viên sáng lập định giá căn nhà của B là 1 tỷ là việc trái quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Việc định giá căn nhà phải theo giá thị trường tại thời điểm định giá. Tình tiết có quy hoạch mở rộng mặt đường nhà của Trung dự kiến sẽ ra mặt đường không phải căn cứ để các thành viên có thể định giá căn nhà cao hơn thực tế. Bởi vì đây chỉ là sự suy đoán, không phải là một cái gì đó chắc chắn.

Bản chất của vốn điều lệ của công ty là yếu tố bảo đảm cho các bên thứ ba trong giao dịch với công ty. Khi xảy ra rủi ro, công ty C phải lấy tài sản của mình để trả nợ.

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Tư vấn về định giá tài sản góp vốn ?

Xin lỗi luật sư cho tôi hỏi các vấn đề sau:
1. Chủ thể có thẩm quyền định giá tài sản góp vốn của các thành viên trong công ty và thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn khi thành lập công ty TNHH không?
2. Điều kiện để thành viên trong công ty có thể yêu cầu công ty mua lại phần mà mình đã góp vốn tại công ty? Nếu công thy không mua lại thì thành viên đó có thể chấm dứt tư cách thành viên công ty bằng hình thức nào?
Xin trân thành cám ơn!
Người hỏi: N.P.H

1. Vấn đề góp vốn vào doanh nghiệp được quy định tại Điều 34, 36, 37 Luật Doanh Nghiệp năm 2020. Cụ thể là:

Điều 34. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyn sử dụng đt, quyn sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật

Đối với tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.Thẩm quyền định giá tài sản của các thành viên khi thành lập doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020:

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Như vậy, chủ thể co thẩm quyền định giá tài sản góp vốn của các thành viên trong công ty TNHH khi thành lập công ty là tất cả các thành viên của công ty. Nếu các thành viên không tự định giá thì sẽ do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá.

Thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn của cá thành viên cho công ty được quy định tại điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020:

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phn phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

2. Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;

c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;

d) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

3. Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

4. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

5. Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.

2. Về việc mua lại phần vốn góp của thành viên công ty TNHH

Mua lại phần vốn góp của thành viên công ty TNHH chỉ đặt ra đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, được quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020:

Điều 51. Mua lại phần vốn góp

1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

b) Tổ chức lại công ty;

c) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

2. Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận được về giá. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

4. Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty.

Như vậy, điều kiện để thành viên có thể yêu cầu công ty TNHH hai thành viên trở lên mua lại phần vốn góp là: thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề được quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020.

Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp thì để chấm dứt tư cách thành viên, người đó có thể chuyển nhượng phần vốn góp theo quy định tại Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020:

Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

3. Tư vấn góp vốn thành lập doanh nghiệp ?

Thưa công ty luật Minh Khuê, xin tư vấn góp vốn thành lập doanh nghiệp thì cần phải làm những gì ? Phải lưu ý những vấn đề pháp lý nào ? Cảm ơn!

Luật sư phân tích:

Thứ nhất, tỷ lệ góp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Hiện nay, tỷ lệ góp vốn của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài và gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam được quy định một cách bao quát, dựa trên hình thức đầu tư để đưa ra cụ thể tỷ lệ góp vốn. Ví dụ, hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm các hình thức:

+ Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài

+ Thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

+ Hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT

+ Đầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp

Thứ hai, góp vốn tài sản trên đất thành lập doanh nghiệp

- Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Luật doanh nghiệp năm 2020 có quy định:

Điều 34. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyn sử dụng đt, quyn sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật

- Tăng vốn điều lệ trong công ty TNHH 2 TV trở lên:

Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ

1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

a) Tăng vốn góp của thành viên;

b) Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.

2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.

- Trường hợp góp vốn thành lập công ty chung, nếu địa chỉ trụ sở chính của công ty là địa chỉ nhà của cá nhân sở hữu thì sẽ phải có hợp đồng thuê nhà để đưa vào chi phí của doanh nghiệp.

Thứ ba, tranh chấp về việc góp vốn làm ăn chung

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn có góp vốn chung với người bạn để kinh doanh mở quán, bạn chưa cung cấp rõ cho chúng tôi biết giữa hai người có hợp đồng hợp tác kinh doanh chung không để dựa vào hợp đồng là điều kiện bạn có thể yêu cầu rút vốn kinh doanh hoặc khởi kiện ra tòa án cấp quận/huyện nơi bị đơn cư trú để bảo vệ quyền lợi cá nhân.

Thứ tư, đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ Luật đầu tư năm 2020 quy định về các hình thức đầu tư ra nước ngoài như sau:

Điều 52. Hình thức đầu tư ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

b) Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;

c) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;

d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện hình thức đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Như vậy, doanh nghiệp bạn có thể mua lại một phần vốn góp của tổ chức kinh tế nước ngoài để tham gia quản lý doanh nghiệp. Do đó, công ty bạn muốn thực hiện hình thức đầu tư ra nước ngoài, cần xin giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài theo Luật đầu tư năm 2020.

>> Xem thêm:  Không giảm vốn điều lệ khi các thành viên chưa góp đủ có bị xử phạt hành chính không ?

4. Thời hạn góp vốn vào công ty TNHH một thành viên ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Pháp luật quy định về Thời hạn góp vốn vào công ty TNHH một thành viên như thế nào ? Cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo điều 74 Luật doanh nghiệp năm 2014 có quy định về thực hiện góp vốn vào công ty TNHH một thành viên được quy định như sau:

Điều 75. Góp vốn thành lập công ty

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết

3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.

4. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy định tại Điều này.

Như vậy, đối với công ty TNHH một thành viên thì thời gian góp vốn vào công ty theo quy định là 90 ngày, sau 90 ngày chủ sở hữu công ty không góp đủ vốn điều lệ thì phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.

Căn cứ theo điều 28 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư có quy định như sau:

Điều 28. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định trong thời hạn 6 tháng liên tục.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động khi đã kết thúc thời hạn ghi trong Điều lệ mà không được gia hạn.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế;

b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Buộc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty hoặc đăng ký giải thể đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;

c) Buộc đăng ký điều chỉnh vốn Điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông bằng số vốn đã góp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này;

d) Buộc định giá lại tài sản góp vốn và đăng ký vốn Điều lệ phù hợp với giá trị thực tế của tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này;

đ) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này.

Theo đó, bạn cần chú ý đến điểm này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính nếu vi phạm. Doanh nghiệp bạn sẽ bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; đối với hành vi không góp đủ số vốn đã đăng ký nhưng không làm thủ tục điều chỉnh.

>> Xem thêm:  Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh ?

5. Định giá tài sản là tài sản góp vốn trong công ty cổ phần ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Có những cách nào để định giá tài sản là tài sản góp vốn trong công ty cổ phần ạ ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Điều 36 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về định giá tài sản góp vốn như sau:

Điều 36. Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Như vậy, với tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp là ngôi nhà và quyền sử dụng đất của chị Y, việc định giá có thể được thực hiện bởi tất cả các cổ đông theo nguyên tắc nhất trí. Trong trường hợp không thống nhất được thì các cổ đông nhờ hoặc thuê một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá (Công ty có chức năng thẩm định giá…). Trong trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các cổ đông sáng lập chấp thuận. Trường hợp ngôi nhà và quyền sử dụng đất của chị Y được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì anh , chị Y, anh Z, anh T cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định phê duyệt điều lệ hội (Mẫu số 3)