1. Nhận cầm cố xe, tài sản không chính chủ có được không?

Cầm cố xe máy, tài sản khác thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Dân sự năm 2015, theo đó Điều 309 quy định bên cầm cố sẽ giao tài sản cầm cố thuộc quyền sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự. Vậy có nghĩa là, nếu bên cầm cố đi cầm cố tài sản không thuộc chủ sở hữu của mình hoặc bên nhận cầm cố nhận tài sản, xe máy không thuộc chủ sở hữu của bên cầm cố là trái quy định pháp luật.

Như vậy, giao dịch dân sự nêu trên được coi là vô hiệu và xảy ra hậu quả pháp lý theo quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:

Thứ nhất, giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

Thứ hai, khi giao dịch dân sự vô hiệu thi các bên sẽ khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Nếu không trả được bằng hiện vật thì sẽ trả bằng trị giá tiền.

Thứ ba, bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó;

Thứ tư, bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Trường hợp bên nhận cầm cố đồng ý nhận cầm cố mà không có bất kỳ giấy tờ nào chứng minh đó là tài sản thuộc sở hữu của bên cầm cố là vi phạm pháp luật. Nếu tài sản bên cầm đó là tài sản do phạm tội mà có thì hành vi vi phạm nêu trên nếu nhẹ thì bị xử phạt vi phạm hành chính, nặng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.

 

2. Mức phạt khi nhận cầm đồ đối với tài sản không chính chủ?

Theo Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính, quy định mức xử phạt đối với các hành vi sai phạm từ việc nhận cầm cố như sau:

*Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Nhận cầm cố tài sản nhưng không lập hợp đồng cầm cố theo quy định của pháp luật;
  • Nhận cầm cố tài sản mà không lưu giữ tài sản cầm cố hoặc không lưu giữ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố tại cơ sở kinh doanh trong thời gian cầm cố tài sản đối với tài sản theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản đó;
  • Nhận cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác nhưng không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố;

* Phạt tiền  Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Lợi dụng hoạt động ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự để thực hiện hành vi xâm hại đến an ninh, trật tự, hành vi trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc;
  • Nhận cầm cố tài sản do trộm cắp, lừa đảo, chiếm đoạt hoặc do người khác phạm tội mà có nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Ngoài ra, còn phải chịu biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi vi phạm.

 

3. Truy cứu trách nhiệm hình sự khi nhận cầm cố tài sản không chính chủ.

Bên cạnh hình thức xử phạt hành chính, nếu đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm hình sự, có thể bên nhận cầm cố xe, tài sản khác không chính chủ hoặc người cầm cố cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đầu tiên, bên nhận cầm cố tài sản thế chấp có thể bị truy cứu đối với tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo quy định tại Điều 323 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, đối với bên nhận cầm cố tài sản không chính chủ có thể bị phạt tiền đến 100 triệu và phạt tù cao nhất là 15 năm.

Đối với bên cầm cố có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

"175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản."

Như vậy, nếu bên cầm cố mượn xe của người khác sau đó mang đi cầm cố hoặc trộm cắp xe người khác mang đi cầm cố thì bị truy cứu đối với tội trên.

 

4. Cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ có trách nhiệm đảm bảo điều kiện về an ninh trật tự không?

Như trên đề cập thì cầm cố tài sản là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự, do đó, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm cố tài sản phải có trách nhiệm đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự và khoản 1 Điều 25 Nghị định 96/2016/NĐ-CP cũng quy định rõ như sau:

"Điều 25. Trách nhiệm chung áp dụng đối với các ngành, nghề

1. Người chịu trách nhiệm về an ninh trật tự của cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về việc đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự; thực hiện đầy đủ các quy định về an ninh, trật tự trong Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan."

Ngoài ra căn cứ quy định tại Điều 29 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm cố tài sản còn có trách nhiệm như sau:

  •  Kiểm tra giấy tờ tùy thân của người mang tài sản đến cầm cố, gồm: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ cá nhân khác có dán ảnh do cơ quan quản lý nhà nước cấp, còn giá trị sử dụng, đồng thời photocopy lưu lại tại cơ sở kinh doanh.
  •  Lập hợp đồng cầm cố tài sản theo quy định của pháp luật.
  •  Đối với những tài sản cầm cố theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì chỉ được cầm cố khi các tài sản đó có đầy đủ giấy sở hữu và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản.
  •  Đối với những tài sản cầm cố thuộc sở hữu của người thứ ba phải có văn bản ủy quyền hợp lệ của chủ sở hữu.
  •  Không được nhận cầm cố đối với tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có.
  •  Tỷ lệ lãi suất cho vay tiền khi nhận cầm cố tài sản không vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật dân sự.
  •  Bố trí kho bảo quản tài sản cầm cố và đảm bảo an toàn đối với tài sản của người mang tài sản đến cầm cố.

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề "Nhận cầm cố xe, tài sản không chính chủ thì bị xử lý như thế nào". Nếu có vướng mắc trong bài viết, khách hàng liên hệ qua tổng đài trực tuyến 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ qua tổng đài.