>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

1. Cầm cố là gì? 

Căn cứ khoản 1 Điều 310 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: 

"Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ". 

Cầm cố là biện pháp đảm bảo nghĩa vụ dân sự, tức là phải thực hiện việc giao tài sản cho người khác. Việc cầm cố phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.

Cầm cố tài sản do các bên thỏa thuận và có hiệu lực từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố, thời hạn cầm cố cũng do các bên thỏa thuận. Nếu đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ nhưng bên có nghĩa vụ thực hiện không đúng thỏa thuận hoặc không thực hiện nghĩa vụ thì tài sản cầm cố sẽ được xử lý theo phương thức do các bên thỏa thuận hoặc bán đấu giá theo quy định pháp luật để thực hiện nghĩa vụ. Bên nhận cầm cố được ưu tiên thanh toán từ số tiền bán tài sản cầm cố.

 

2. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận cầm cố

2.1. Quyền của bên nhận cầm cố

Khi một người thực hiện việc cầm cố thì đã đồng nghĩa với việc họ đồng ý chuyển giao tài sản cho người nhận cầm cố, quyền sở hữu đối với tài sản đó sẽ bị tạm sử dụng và có thể bị tước quyền sở hữu đối với tài sản đó. Căn cứ Điều 314 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền của bên nhận cầm cố như sau:

- Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó. Đây là quyền tuyệt đối của người nhận cầm cố bởi khi thực hiện chuyển giao vật cầm cố cho bên nhận cầm cố thì bên nhận cầm cố có quyền chiếm hữu và yêu cầu người nào đang sử dụng bất hợp pháp tài sản đó trả lại cho bên nhận cầm cố.

- Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng các hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố nếu có thỏa thuận. Khi đồng ý cho bên nhận cầm cố hưởng những hoa lợi, lợi tức từ sàn sản cầm cố thì hai bên phải thỏa thuận bằng văn bản, thể hiện ngay trong hợp đồng cầm cố và được coi là nội dung của hợp đồng.

- Xử lý tài sản cầm cố theo những phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật. Yêu cầu này đặt ra chủ yếu nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên khi có bên bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận. Quy định này cũng nhằm đảm bảo bên nhận cầm cố được thanh toán các lợi ích khoản và vật chất. Xử lý tài sản cầm cố là biện pháp cuối cùng để thanh toán nghĩa vụ cho bên có quyền. Nếu bên cầm cố vi phạm nghĩa vụ thì có thể thỏa thuận biện pháp xử lý như: bán đấu giá tài sản cầm cố, tài sản cầm cố sẽ trở thành tài sản của bên nhận cầm cố nếu họ không thực hiện nghĩa vụ đúng hạn. 

- Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố. Trong thời gian giữ tài sản cầm cố, bên cầm cố có nghĩa vụ bảo quản tài sản, không để tài sản bị hư hỏng, bị mất. Bên nhận cầm cố sẽ phải bỏ chi phí để bảo quản những tài sản này, giống như việc bên nhận cầm cố đang bảo quản thay cho người cầm cố. Chính vì vậy, họ hoàn toàn có quyền yêu cầu bên cầm cố chi trả số tiền bảo quản, giữ gìn tài sản. Khoản chi phí bảo quản này sẽ do hai bên tự thỏa thuận và chi trả cùng thời điểm thanh toán nợ trong nghĩa vụ chính và trả lại tài sản cầm cố.

 

2.2. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố

Điều 313 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên cầm cố như sau:

- Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố. Việc nhận tài sản cầm cố đồng nghĩa với việc kéo theo nghĩa vụ bảo quản tài sản trong suốt thời gian cầm cố. Vì vậy, khi nhận tài sản bên nhận cầm cố phải kiểm tra số lượng, chất lượng,... đặc biệt là những tài sản cần bảo quản những điều kiện nhất định. 

- Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để thực hiện các nghĩa vụ khác mà chưa có sự đồng ý của bên cầm cố. Khi thực hiện giao dịch cầm cố, việc chuyển giao tài sản chỉ chuyển giao sang người khác chiếm hữu chứ không phải chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu sang cho bên cầm cố. Do vậy, khi bên cầm cố muốn bán, cho người khác,... theo bất kỳ hình thức nào thì đều là sự chuyển giao bất hợp pháp. 

- Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Khi tài sản sinh ra hoa lợi, lợi tức, người nhận cầm cố không thể đương nhiên chiếm đoạt phần hoa lợi này mà phải có sự thảo thuận với người cầm cố. Việc chuyển giao tài sản cầm cố chỉ chuyển giao quyền chiếm hữu chứ không chuyển giao quyền sở hữu tài sản. Về bản chất thì người cầm cố không phải chủ sở hữu tài sản cầm cố, vì vậy họ không có bất cứ quyền gì ngoài việc chiếm hữu.

- Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có nghĩa vụ được đảm bảo bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng những biện pháp bảo đảm khác. Cầm cố là một biện pháp đảm bảo người cầm cố hoàn thành đúng nghĩa vụ với người nhận cầm cố, xử lý tài sản chỉ được áp dụng khi người cầm cố thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ ban đầu đã thỏa thuận. Khi bên cầm cố hoàn thành xong nghĩa vụ thì mặc nhiên không cần đặt ra yêu cầu đem tài sản ra để đảm bảo thêm bất cứ nghĩa vụ gì. Từ đó, các tài sản, giấy tờ liên quan đến giao dịch cầm cố này được trả lại cho bên cầm cố. Nếu người cầm cố muốn thỏa thuận lại về tài sản cầm cố bằng một tài sản khác thay thế thì bên nhận cầm cố phải trả lại tài sản cầm cố trước đó cho người cầm cố và nhận một tài sản khác thay thế. 

 

3. Tiệm cầm đồ làm mất Chứng minh nhân dân và Giấy phép lái xe

Như những phân tính trên có thể thấy, tiệm cầm đồ là bên nhận cầm đồ và nghĩa vụ của họ là phải đảm bảo cho giấy tờ, tài sản của người cầm cầm đồ không bị hư hỏng, mất mát hay thất lạc; họ cũng không được bán, tặng cho, cho mượn,... khi không có sự đồng ý của bên cầm cố. Vậy, khi tiệm cầm đồ làm mất Chứng minh nhân dân (CMND) và Giấy phép lái xe (GPLX), họ không thể trả lại giấy tờ khi nghĩa vụ chấm dứt, tiệm cầm đồ đã vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng của việc kinh doanh dịch vụ cầm đồ.

Căn cứ vào Điều 302, khoản 1 Điều 313 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì bên cầm cố có quyền nhận lại tài sản đảm bảo khi hoàn thành hết nghĩa vụ và tiệm cầm đồ làm mất giấy tờ thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố. Theo nguyên tắc bồi thường thiệt hại tại Điều 585 của Luật này, phần bồi thường có thể là sự thỏa thuận của các bên về số tiền bồi thường. Giấy tờ cầm cố bị mất thì tiệm cầm đồ sẽ phải làm thủ tục cấp lại giấy tờ và chịu lệ phí cho người cầm đồ. Tuy nhiên, nếu việc làm mất giấy tờ mà khiến người cầm đồ bị ảnh hưởng, thiệt hại lớn thì hai bên cần có thỏa thuận khác về mức thiệt hại do tiệm cầm đồ làm mất giấy tờ. Người bị thiệt hại phải đưa ra được chứng cứ thực tế chứng minh thiệt hại để yêu cầu bồi thường. Có thể bồi thường bằng tiền hoặc hiện vật hoặc một công việc khác.

Nếu mức bồi thường không phù hợp và hai bên không thỏa thuận được thì bên cầm cố có thể yêu cầu Tòa án và các cơ quan có thẩm quyền giải quyết để thay đổi mức bồi thường. Bên tiệm cầm đồ có thể giảm bồi thường nếu họ chứng minh được việc làm mất giấy tờ là vô ý và thiệt hại quá lớn với khả năng kinh tế của mình. Bên cầm đồ có thể không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do bên cầm đồ không áp dụng các biện pháp xử lý ngăn chăn, hạn chế thiệt hại cho chính mình khi biết là giấy tờ bị mất vẫn cố ý để hậu quả, thiệt hại liên quan đến việc này xảy ra. 

Từ những phân tích trên cho thấy, khi tiệm cầm đồ làm mất giấy tờ của bạn thì bạn có thể yêu cầu tiệm cầm đồ thanh toán chi phí xin cấp lại CMND và GPLX hoặc thỏa thuận khác về việc bồi thường. Nếu khi bạn đã hoàn thành nghĩa vụ mà tiệm cầm đồ không thể đưa ra giấy tờ và trong thời gian bên tiệm cầm đồ không trả giấy tờ mà bạn gặp một thiệt hại thực tế, có chứng cứ đầy đủ và là thiệt hại không phải do bạn cố ý thực hiện và không ngăn chặn được thì bạn có thể yêu cầu bên tiệm cầm đồ bồi thường thiệt hại. Nếu không thể thương lượng được mức bồi thường hoặc tiệm cầm đồ không chịu trả phí bồi thường thì bạn có thể khởi kiện lên Tòa án giải quyết.

Trường hợp có sự nhầm lẫn, không rõ ràng thông tin trong nội dung trả lời cho quý khách hoặc có vướng mắc về tư vấn giải quyết khi tiệm cầm đồ làm mát giấy tờ, vui lòng phải hồi và lên hệ qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp và tư vấn.