1. Cầm cố tài sản là gì?

Theo Điều 309 của Bộ Luật Dân sự 2015, việc cầm cố tài sản được định nghĩa là hành động một bên (gọi là bên cầm cố) chuyển giao tài sản của mình, nằm trong quyền sở hữu của bên đó, cho bên khác (gọi là bên nhận cầm cố) nhằm đảm bảo việc thực hiện một nghĩa vụ nào đó.

Do đó, việc chuyển giao tài sản để cầm cố chỉ được coi là hợp lệ khi giao dịch cầm cố mới được thực hiện. Điều này đồng nghĩa với việc, đối với các loại tài sản yêu cầu phải đăng ký quyền sở hữu như ôtô, quyền sử dụng đất, thì việc có tài liệu chứng minh quyền sở hữu là bắt buộc.

 

2. Tiệm cầm đồ có được bán tài sản cầm cố hay không?

Trước hết, việc cầm cố tài sản, hoặc trong trường hợp của bạn là cầm đồ để bảo đảm khoản vay tại tổ chức tín dụng nhận cầm đồ tài sản, được coi là một trong những biện pháp đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ dân sự, theo quy định tại Điều 313 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Theo quy định này, trong thời gian nhận cầm cố, bên nhận cầm cố không có quyền bán tài sản đã được cầm cố từ phía khách hàng, trừ khi được ủy quyền bán hoặc khi phải xử lý tài sản cầm cố theo phương thức bán tài sản.

Dựa trên những điều kiện và quy định tại các Điều 134, 138, 303 và 315 của Bộ luật Dân sự 2015, chủ tiệm cầm đồ được phép bán tài sản cầm cố của khách hàng trong hai trường hợp sau đây:

(1) Trường hợp các bên đã thỏa thuận phương thức xử lý tài sản cầm cố là bán tài sản cầm cố và bên nhận cầm cố được ủy quyền thực hiện việc bán tài sản.

(2) Trường hợp bên nhận cầm cố nhận được ủy quyền bán tài sản của bên cầm cố.

Lí do cho việc chủ tiệm cầm đồ được phép bán tài sản là:

- Trường hợp các bên đã thỏa thuận phương thức xử lý tài sản cầm cố là bán tài sản cầm cố và bên nhận cầm cố được ủy quyền thực hiện việc bán tài sản.

- Trường hợp bên nhận cầm cố nhận được ủy quyền bán tài sản của bên cầm cố.

Các biện pháp này được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Có căn cứ để xử lý tài sản cầm cố, tức là khi đến hạn, bên vay không thanh toán hoặc thanh toán không đúng, không đầy đủ theo thỏa thuận hoặc bên vay phải thanh toán trước hạn theo thỏa thuận.

- Hợp đồng cầm cố tài sản phải có quy định về việc bên nhận cầm cố tự bán tài sản và điều khoản này có giá trị pháp lý.

- Bên nhận cầm cố cần nhận được tài sản cùng với giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (nếu có) để thực hiện quyền bán tài sản cầm cố.

Chủ tiệm cầm đồ có thể bán tài sản của khách hàng trong các trường hợp sau:

- Thời điểm thực hiện: Có thể trong thời hạn cầm cố tài sản hoặc sau khi thời hạn cầm cố đã kết thúc theo thỏa thuận giữa các bên.

- Phải có văn bản ủy quyền của bên cầm cố cho bên nhận cầm cố, trong đó phạm vi ủy quyền cho phép bên nhận cầm cố được bán tài sản.

- Việc ủy quyền phải được thực hiện thông qua một hợp đồng, thường là công chứng hoặc chứng thực.

- Tương tự, việc bán tài sản chỉ có thể được thực hiện khi giao dịch cầm cố tài sản vẫn còn hiệu lực, tức là có căn cứ để xử lý tài sản cầm cố.

Vậy, chủ tiệm cầm đồ được phép bán tài sản cầm cố của khách hàng nếu đáp ứng các điều kiện được nêu trên, bao gồm sự thỏa thuận về cách thức bán trong hợp đồng cầm cố hoặc có văn bản ủy quyền cho phép chủ tiệm bán tài sản. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, nếu không có văn bản ủy quyền từ bên cầm cố, việc bên nhận cầm cố bán tài sản sẽ gặp khó khăn, đặc biệt là đối với tài sản có đăng ký.

 

3. Tài sản cầm cố bao gồm những loại nào?

Dựa trên định nghĩa của cầm cố tài sản như được quy định trong Điều 309 của Bộ luật Dân sự 2015, ta có thể nhận biết các đặc điểm cơ bản của tài sản cầm cố như sau:

- Tài sản cầm cố phải là những tài sản được giao dịch hợp pháp và được pháp luật dân sự công nhận, bao gồm tiền, giấy tờ có giá trị, quyền sở hữu và vật phẩm.

- Tài sản này phải có hình thức cụ thể và được chuyển giao từ bên cầm cố cho bên nhận cầm cố. Do đó, các tài sản không có hình thức như bất động sản thường không được xem xét là tài sản cầm cố.

- Thông thường, trong trường hợp bất động sản, biện pháp bảo đảm thường được áp dụng là bảo lãnh hoặc thế chấp quyền sở hữu, không phải là cầm cố.

- Mặc dù pháp luật không cấm cầm cố bất động sản, nhưng không có hướng dẫn cụ thể về việc đăng ký cầm cố bất động sản và không quy định rõ ràng về điều kiện, trình tự và thủ tục để cầm cố loại tài sản này trong lĩnh vực pháp luật đất đai, nhà ở và kinh doanh bất động sản.

- Quyền sở hữu trí tuệ thường không được xem xét trong hợp đồng cầm cố tài sản do khó khăn trong việc chuyển giao tài sản và xử lý tài sản này.

- Tài sản cầm cố phải thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố.

- Thông thường, các tài sản được sử dụng cho cầm cố bao gồm tài sản động (như ô tô, xe máy, điện thoại di động, máy tính), tiền mặt (bao gồm cả ngoại tệ và tiền Việt Nam có số seri đẹp), vật phẩm có giá trị (như vàng, bạc, kim cương) và giấy tờ có giá trị như trái phiếu và các loại chứng khoán.

- Các loại giấy tờ cá nhân như căn cước công dân, thẻ học sinh, thẻ ngành, thẻ nghiệp vụ và chứng minh thư quân đội thường không được xem xét là tài sản cầm cố theo quy định của Bộ luật Dân sự và vi phạm hành chính có thể xảy ra đối với người cầm cố và người nhận cầm cố.

Chú ý các điều sau:

- Việc nhận cầm cố và thực hiện cầm cố tài sản phải được thực hiện thông qua việc lập hợp đồng. Trường hợp không có hợp đồng có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính.

- Không được tiến hành nhận cầm cố tài sản của người khác mà không có sự ủy quyền hoặc cho phép từ họ.

- Bên nhận cầm cố phải lưu giữ tài sản hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản tại cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng cầm cố tài sản.

- Các bên liên quan cần nắm vững các quy định liên quan đến việc cầm cố và nhận cầm cố tài sản để tránh mọi tranh chấp và rủi ro pháp lý.

Do đó, việc bán tài sản cầm cố được xem như một trong những phương án xử lý tài sản cầm cố theo quy định của Bộ luật Dân sự. Quá trình bán tài sản cầm cố có thể diễn ra thông qua đấu giá hoặc theo quyết định của bên nhận cầm cố. Đồng thời, tài sản cầm cố phải tuân thủ các quy định của pháp luật dân sự và chỉ được cầm cố nếu được phép theo quy định của pháp luật.

 

4. Mua tài sản ở tiệm cầm đồ cần lưu ý những vấn đề gì?

Như đã phân tích ở trên, quyền bán tài sản cầm cố của tiệm cầm đồ được hạn chế. Vì vậy, khi mua tài sản tại tiệm này, cần chú ý đến các điểm sau:

- Xác định liệu tài sản đó có thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố không.

- Kiểm tra xem tiệm cầm đồ có được quyền xử lý tài sản cầm cố hay không, và xem nghĩa vụ đã được bảo đảm bằng tài sản cầm cố đã được thực hiện chưa.

- Đảm bảo rằng đã có thoả thuận giữa tiệm cầm đồ và bên cầm cố về biện pháp xử lý tài sản cầm cố.

Để giải quyết những vấn đề này, người mua tài sản tại tiệm cầm đồ có thể yêu cầu kiểm tra các tài liệu sau:

- Chứng minh quyền sở hữu của tài sản cầm cố.

- Hợp đồng cầm cố.

- Chứng chỉ cho thấy tiệm cầm đồ được quyền xử lý tài sản cầm cố.

- Tài liệu xác nhận rằng tiệm cầm đồ được ủy quyền thay mặt bên cầm cố trong việc bán tài sản cầm cố.

Bài viết liên quan: Cầm đồ là gì? Đặc điểm, điều kiện kinh doanh và lãi suất cầm đồ

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!