1. Nhân viên ăn trộm tài sản của doanh nghiệp bị xử lý thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019, hình thức xử lý kỷ luật sa thải có thể được người sử dụng lao động áp dụng trong một số trường hợp vi phạm nghiêm trọng của người lao động. Một trong những trường hợp được quy định là khi người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích hoặc sử dụng ma túy tại nơi làm việc.

Cụ thể, đối với hành vi trộm cắp hoặc tham ô, nếu người lao động có hành động chiếm đoạt tài sản của công ty, tổ chức, đơn vị sử dụng lao động hoặc có hành vi gian lận, tham nhũng tài sản của nơi làm việc, đây là một hành vi nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản, uy tín và hoạt động của doanh nghiệp. Đánh bạc tại nơi làm việc cũng được coi là hành vi vi phạm nghiêm trọng vì nó không chỉ ảnh hưởng đến môi trường làm việc mà còn có thể làm giảm hiệu quả công việc, tạo ra xung đột trong nội bộ và gây tổn hại đến tinh thần tập thể. Hơn nữa, hành vi cố ý gây thương tích là hành động xâm phạm đến tính mạng và sức khỏe của đồng nghiệp hoặc người khác trong phạm vi nơi làm việc, gây nguy hiểm cho sự an toàn chung, đe dọa trực tiếp đến môi trường làm việc an toàn và hòa bình. Cuối cùng, việc sử dụng ma túy tại nơi làm việc là một hành vi cực kỳ nghiêm trọng, vì không chỉ ảnh hưởng đến năng suất lao động mà còn có thể gây nguy hiểm cho chính người lao động, đồng nghiệp và cả môi trường làm việc nói chung, đồng thời vi phạm quy định pháp luật liên quan đến phòng chống ma túy.

Như vậy, nhân viên thực hiện hành vi lấy trộm tài sản tại nơi làm việc thì công ty có đầy đủ cơ sở để áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người này. 
 

2. Mức xử phạt hành chính đối với nhân viên lấy trộm tài sản công ty?

Theo Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về xử phạt hành chính đối với các hành vi gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác, hành vi trộm cắp tài sản của công ty, tổ chức bị xử lý nghiêm minh. Cụ thể, tại điểm a khoản 1 Điều 15  Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định, đối với hành vi trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quyền quản lý của tổ chức, cá nhân khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản, mức phạt tiền được áp dụng từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Điều này có nghĩa là khi công ty hoặc tổ chức bị xâm phạm tài sản bởi hành vi trộm cắp, mức phạt áp dụng sẽ được xác định trong phạm vi từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng, tùy theo mức độ, tính chất của hành vi vi phạm.

Bên cạnh hình thức phạt tiền, nghị định còn quy định các hình thức xử phạt bổ sung tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Cụ thể, đối với hành vi trộm cắp tài sản (theo điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP), cơ quan có thẩm quyền có quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Đây là một biện pháp nhằm ngăn chặn và xử lý triệt để hành vi vi phạm, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị xâm phạm tài sản. Hình thức xử phạt bổ sung này giúp đảm bảo rằng những đối tượng vi phạm không thể lợi dụng tài sản, phương tiện đã sử dụng để thực hiện hành vi phạm tội.

Ngoài ra, nếu hành vi vi phạm của người nước ngoài, cơ quan chức năng còn có thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất đối với những người có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm có thể tái diễn trong tương lai.

Như vậy, nhân viên thực hiện hành vi lấy trộm tài sản của công ty chưa đến mức truy cứu tránh nhiệm hình sự thì bị có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và áp dụng hình thức thức xử phạt bổ sung như sau:

- Tịch thu tang vật, phương tiện dùng để thực hiện hành vi trộm cắp tài sản;

- Áp dụng hình thức trục xuất đối với nhân viên là người nước ngoài thực hiện hành vi trộm cắp tài sản.

 

3. Nhân viên lấy trộm tài sản công ty có bị đi tù không? 

Căn cứ Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017), nhân viên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản nếu thực hiện hành vi trộm cắp 02 đôi giày có tổng giá trị từ 02 triệu đồng trở lên hoặc dưới 02 triệu nhưng thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản;
  • Đã bị kết án về Tội trộm cắp tài sản hoặc về một trong các Tội: Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; cưỡng đoạt tài sản... chưa được xóa án tích lại vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống của chính họ và gia đình;
  • Tài sản là di vật, cổ vật.

Cũng theo Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14), khung hình phạt với tội trộm cắp tài sản cụ thể như sau:

- Khung hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm họăc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm:

  • Trộm cắp tài sản trị giá từ 02 triệu đồng trở lên; hoặc
  • Dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc 01 trong các trường hợp nêu trên.

- Khung hình phạt tù từ 02 - 07 năm nếu phạm tội trộm cắp tài sản mà thuộc 01 trong các trường hợp:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản giá trị từ 50 - dưới 200 triệu đồng;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  • Hành hung để tẩu thoát;
  • Tài sản là bảo vật quốc gia;
  • Tái phạm nguy hiểm.

- Khung hình phạt tù từ 07 - 15 năm khi phạm tội thuộc 01 trong các trường hợp:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 - dưới 500 triệu đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

- Khung hình phạt tù từ 12 - 20 năm khi:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

- Ngoài ra, nhân viên phạm tội trộm cắp tài sản có thể bị phạt tiền từ 05 - 50 triệu đồng.

Lưu ý: tầm quan trọng của việc đưa ra hình thức xử phạt đối với trường hợp nhân viên ăn trộm tài sản của doanh nghiệp 

Việc đưa ra hình thức xử phạt đối với nhân viên ăn trộm tài sản của doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng, không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà còn cả đến toàn bộ môi trường làm việc. Dưới đây là một số lý do giải thích tầm quan trọng này:

Đối với doanh nghiệp:

  • Bảo vệ tài sản: Hình thức xử phạt rõ ràng giúp răn đe, ngăn chặn các hành vi trộm cắp khác, bảo vệ tài sản của doanh nghiệp.
  • Ngăn chặn thiệt hại: Giảm thiểu thiệt hại về tài chính và uy tín của doanh nghiệp.
  • Đảm bảo công bằng: Đảm bảo sự công bằng giữa những người làm việc chăm chỉ và những kẻ lợi dụng.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý: Góp phần xây dựng một môi trường làm việc minh bạch, kỷ luật, nâng cao hiệu quả quản lý.

Đối với nhân viên:

  • Răn đe: Ngăn chặn những hành vi tiêu cực, bảo vệ quyền lợi của những nhân viên trung thực.
  • Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Góp phần xây dựng một văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, nơi mọi người tôn trọng luật pháp và đạo đức nghề nghiệp.
  • Bảo vệ danh dự: Ngăn chặn những hành vi có thể làm ảnh hưởng đến danh dự và sự nghiệp của bản thân.

Đối với xã hội:

  • Thúc đẩy pháp luật: Góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của mọi người.
  • Xây dựng xã hội công bằng: Đảm bảo sự công bằng trong xã hội, nơi mọi người đều phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình.

Lưu ý: Việc lựa chọn hình thức xử phạt phù hợp sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm, giá trị tài sản bị mất cắp và các quy định của pháp luật hiện hành.

Như vậy, việc đưa ra hình thức xử phạt đối với nhân viên ăn trộm tài sản của doanh nghiệp là một biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp, nhân viên và xã hội. Một hình thức xử phạt rõ ràng, công bằng sẽ góp phần xây dựng một môi trường làm việc lành mạnh và văn minh.

Xem thêm: Trình tự giải quyết kỷ luật người lao động.  Bạn đọc có thắc mắc pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 để được tư vấn cụ thể. Trân trọng cảm ơn!