1. Thủ tục chuyển hộ khẩu trong cùng thành phố ?

Chào luật sư. Cho tôi hỏi. Tôi lấy vợ từ 2011 đến nay đã có 1 con. Con tôi nhập khẩu cùng mẹ và chưa nhập khẩu về nhà tôi. Nay do công việc tôi muốn chuyển khẩu cho cả vợ con về khẩu nhà mình. 2 vợ chồng khác huyện cùng Hà Nội. Xin hỏi thủ tục có phức tạp không ạ?

Trả lời:

Theo quy định của Luật cư trú 2006 sửa đổi 2013, thủ tục đăng ký thường trú như sau: Điều 21 quy định:

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Dẫn chiếu khoản 2 Điều 28 quy định về cấp giấy chuyển hộ khẩu như sau:

2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, vợ và con của bạn có hộ khẩu khác huyện trong cùng thành phố Hà Nội với bạn, do đó khi chuyển khẩu vợ bạn cần có giấy chuyển hộ khẩu vì thuộc trường hợp " chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương". Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Vợ bạn nộp hồ sơ tại Công an huyện để được cấp giấy chuyển hộ khẩu, sau khi có giấy chuyển hộ khẩu thì vợ bạn có thể thực hiện đăng ký thường trú theo quy định tại điều 21 như trên tại Cơ quan công an huyện nơi bạn thường trú hiện tại.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Nhân khẩu, hộ khẩu và những vấn đề pháp lý liên quan ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hộ khẩu thường trú của e ở bả rịa vũng tàu,e muốn mở đại lý internet tại TP.hồ chí minh thì cần đáp úng những điề kiện gì ? e xin cảm ơn !

Trả lời:

Nếu bạn muốn kinh doanh dịch vụ internet, bạn có thể đăng ký kinh doanh dưới hình thức: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Hộ kinh doanh cá thể, ...

Thông thường với loại hình kinh doanh dịch vụ internet, bạn có thể lựa chọn loại hình kinh doanh là hộ kinh doanh cá thể.

Căn cứ Điều 72 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội quy định địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:

“Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.”

Hiện nay, không có quy định bắt buộc địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh phải cùng địa điểm nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nên bạn có thể đăng ký kinh doanh internet dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể tại Thành phố Hồ Chí Minh tuy nhiên bạn phải đăng ký tạm trú tại đây.

Căn cứ Điều 30 Luật cư trú năm 2006 (Luật Cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013) quy định về thủ tục đăng ký tạm trú như sau:

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú;

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó (Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng cho mượn,..).

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Sau khi đăng ký tạm trú anh làm hồ sơ đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể.

Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp quy định Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

+ Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

+ Ngành, nghề kinh doanh;

+ Số vốn kinh doanh;

+ Số lao động;

+ Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

- Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

*Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính – kế hoạch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi anh đăng ký tạm trú hoặc Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh.

*Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi quê ở Nam Định và cmnd 9 số của tôi là của CA tỉnh Nam Định cấp 28/5/2015. Hiện này tôi mua nhà và chuyển hộ khẩu về quận Hoàng Mai, Hà Nội. Tháng 6/2016 khi tôi đi làm CCCD tại công an quận Hoàng Mai, tôi có yêu cầu được cấp giấy xác nhận số CMND 9 số của tôi và số CCCD thì được công an trả lời là tôi phải về CA tỉnh Nam Định để xin giấy xác nhận thì họ mới cấp được giấy đó có đúng không? Trong khi CMND của tôi mới làm rất rõ nét và họ đã cắt góc ở phía bên trái cmnd của tôi ( theo tôi được biết quy định là bên phải). Mong luật sư tư vấn giúp tôi!

Chứng minh thư nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm đảm bảo thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân trong đi lại và thực hiện giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Hiện nay, chứng minh thư nhân dân được thay thế bằng thẻ căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân.

Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Luật số 59/2014/QH13 của Quốc hội : LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN như sau:

Điều 20. Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại Điều 18 của Luật này; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

4. Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 07/2016/TT-BCA quy định chi tiết luật căn cước công dân nghị định 137/2015/NĐ-CP

Điều 15. Thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân và xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân

Khi công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số do công dân nộp, sau đó tiến hành như sau:

1. Đối với Chứng minh nhân dân 9 số:

a) Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số còn rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả Chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Ngay sau khi nhận Chứng minh nhân dân đã cắt góc hoặc sau đó, nếu công dân có yêu cầu thì cơ quan tiến hành cắt góc Chứng minh nhân dân 9 số có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân;

b) Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân.

2. Đối với Chứng minh nhân dân 12 số, cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 1,5cm, ghi vào hồ sơ trả Chứng minh nhân dân đã cắt góc cho người đến làm thủ tục.

3. Trường hợp công dân mất Chứng minh nhân dân 9 số mà làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân thì khi công dân có yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân 9 số đã mất cho công dân.

Theo quy định này, căn cước công dân giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Như vậy, trong trường hợp này, sắp tới bạn muốn làm thủ tục nhà đất tại Hà Nội thì theo quy định này anh có thể sử dụng căn cước công dân để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Khi tiến hành làm thủ tục mua, bán đất bạn có thể xuất trình thẻ căn cước công dân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi có yêu cầu. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin được thể hiện trên căn cước công dân. Tuy nhiên, trên thực tế để tránh gặp các rắc rối không đáng có bạn nên yêu cầu cơ quan tiến hành cắt góc Chứng minh thư nhân dân 9 số cho anh cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho bạn giúp cho việc tiến hành thủ tục được dễ dàng hơn.

Như vậy, bạn phải về công an tỉnh Nam Định để xin giấy xác nhận số CMT thì họ mới cấp được giấy đó và pháp luật cũng không quy định cắt góc CMTND bên nào cả.

Luật sư cho em hỏi về việc người mượn chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của người này và đưa cho người khác đi làm hộ chiếu giả thì người mượn có bị đi tù hay phạt tiền không ạ . Dù người đi làm hộ chiếu chưa làm được mà mới bị tịch thu chứng minh và sổ hộ khẩu thôi ạ . Luật sư trả lời giúp em với . Vì bố em đi mượn của anh họ em . Rồi bố đưa chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu cho cậu em đi làm hộ chiếu cho người khác . Bố em lần đầu vi phạm do không biết . Không biết bố em có bị phạt hành chính hay đi tù không ạ . Em lo lắng lắm . Mong luật sư trả lời ạ . Em xin cám ơn

Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định:

Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú ...

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú;

c) Thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

d) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân...

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp chứng minh nhân dân;

b) Làm giả chứng minh nhân dân;

c) Sử dụng chứng minh nhân dân giả.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi thế chấp chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

Điều 17. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú và đi lại...

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú;

b) Làm giả hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc dấu kiểm chứng;

c) Trốn vào đại sứ quán, lãnh sự quán hoặc trụ sở cơ quan, tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam;

d) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Tổ chức, đưa dẫn hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam trái phép.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2; Điểm c, d Khoản 3; Điểm a Khoản 4; Điểm a, b Khoản 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi hộ chiếu, giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc dấu kiểm chứng đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2; Điểm d, đ Khoản 3; Điểm b Khoản 4; Điểm a, b Khoản 6 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ thông tin, tài liệu sai sự thật đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 2; Điểm c Khoản 5 Điều này.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, người kia đã vi phạm hai lỗi là: Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp chứng minh nhân dân và giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú. Theo đó, người kia sẽ bị xử lý như sau:

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp chứng minh nhân dân đồng thời bị tịch thu chứng minh nhân dân bất hợp pháp đó;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú đồng thời bị tịch thu hộ chiếu;

Về phía bố bạn và cậu bạn, cũng sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định167/2013/NĐ-CP.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có vấn đề xin nhờ cậy sự tư vấn của văn phòng luật, tôi xin trình bày câu hỏi như sau: Bạn tôi có hộ khẩu tại Phường Sài Đồng – quận Long Biên- Hà Nội, đã cắt khẩu đi làm ăn sang CH Séc năm 2003, nay về lại Việt Nam muốn nhập khẩu lại về nhà bố mẹ nhưng không có một loại giấy tờ gì ngoài chứng minh thư cũ và hộ khẩu cũ, vậy xin hỏi có cách nào để nhập được không? (lí do là sau khi sang bên đó đã mất hết giấy tờ và mượn giấy tờ người khác để có thể sinh sống bên đó, cũng lấy giấy tờ đó để về VN) Vậy xin văn phòng tư vấn giúp tôi làm cách nào để bạn tôi có thể nhập khẩu về nhà mình? Hoặc có 1 cách nào khác để có thể có khẩu ở VN? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Điều 20 Luật cư trú 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) có quy định về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương. Theo đó, công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

"1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

Khoản 4 Điều 19 Luật Thủ đô năm 2012 quy định:

"4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú ở nội thành:

a) Các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật cư trú;

b) Các trường hợp không thuộc điểm a khoản này đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê"

Căn cứ theo các quy định trên, bạn của bạn có thể đăng kí thường trú tại Hà Nội theo trường hợp con về ở với cha, mẹ hoặc trường hợp trước đây đã đăng ký thường trú tại Hà Nội, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình.

Về thủ tục đăng kí thường trú:

Căn cứ vào Điều 21 Luật cư trú 2006 và Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA, việc đăng ký thường trú cho em trai chị được thực hiện như sau:

1. Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

c) Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);

d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; … thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.

Trong trường hợp của em trai chị, nếu bạn của bạn đăng ký thường trú theo trường hợp con về ở với cha, mẹ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ cha, mẹ với con như Giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc xác nhận của UBND phường Sài Đồng về mối quan hệ cha, mẹ và con. Ngoài ra, nếu bố bạn của bạn là chủ hộ của ngôi nhà mà bạn của bạn muốn thường trú thì phải có được sự đồng cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.( quy định tại điểm i, khoản 2, Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA).

2. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú: Công an quận Long Biên

3. Thời gian giải quyết: trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Thưa luật sư, xin hỏi: Năm 2015, tôi được Nhà nước cấp giấy CNQSD ĐẤT, đến tháng 3 năm 2016 tôi có làm đơn ra tòa án để tranh chấp ranh đất với nhà hàng xóm sát bên. Trong khi tòa án chưa thụ lí hồ sơ tranh chấp của tôi thì tôi làm đơn xin tách hộ khẩu từ nhà người thân có được Công an giải quyết không? Kính nhờ luật sư tư vấn giúp tôi?

Theo quy định tại Điều 27 Luật cư trú 2006:

* Điều kiện tách hộ khẩu:

“Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

Ngoài ra, về thủ tục tách khẩu, bạn sẽ thực hiện theo quy định sau:

+ Người có nhu cầu tách sổ hộ khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú thì chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. Khi tách sổ hộ khẩu không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở hợp pháp.

+ Người có thẩm quyền ký sổ hộ khẩu: Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Trưởng công an xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh.

Sổ hộ khẩu được cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình đã đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Luật Cư trú. Sổ hộ khẩu có giá trị xác định nơi thường trú của công dân. Công dân thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh, ngoại phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì được cấp sổ hộ khẩu mới.

* Hồ sơ tách hộ khẩu bao gồm:

- Sổ hộ khẩu

- Phiếu thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật cư trú 2006

* Nơi nộp hồ sơ

- Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

- Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Trân trọng./.

3. Tư vấn chuyển hộ khẩu khi ly hôn ?

Thưa Luật sư. Hiện tại em và chồng em trong thời gian chờ quyết định ly hôn vậy em có thể cắt hộ khẩu chuyển về bên cha mẹ ruột được không ? Hay phải đợi có quyết định mới được cắt chuyển ?
Em xin cảm ơn

Luật sư tư vấn:

1.Thứ nhất về điều kiện đăng ký thường trú cùng với cha mẹ?

Căn cứ khoản 2 Điều 20 Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013:

"2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;"

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA của Bộ Công an về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP ngày 18/04/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú:

"Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên."

Căn cứ điểm i khoản 2 Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA:

"i) Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình khi đăng ký thường trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu."

Như vậy trong trường hợp này bạn muốn đăng ký thường trú về cùng bố mẹ mình thì bạn cần cung cấp giấy tờ: giấy tờ chứng minh ( giấy khai sinh...) hoặc xác nhận UBND cấp xã về mối quan hệ cha con.Do đó khi bạn muốn đăng ký thường trú cùng bố mẹ bạn thì trong trường hợp này bạn không cần đợi khi sau khi ly hôn bạn vẫn được đăng ký thường trú cùng bố mẹ với trường hợp trên.

2.Thứ hai về thủ tục, trình tự đăng ký thường trú với trường hợp trên?

Bước 1: Bạn nộp hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

-Về hồ sơ đăng ký thường trú:

Căn cứ khoản 2 Điều 21 Luật cư trú năm 2006 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013):

"2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này."

-Trình tự, thủ tục để cung cấp giấy tờ trên:

+Về phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu: (Mẫu thông tư 36/2014/TT-BCA)

+Về giấy chuyển hộ khẩu:

Điều kiện: Căn cứ khoản 2 Điều 28 Luật cư trú năm 2006 (Sửa đổi,bổ sung năm 2013):

"2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh."

Hồ sơ: Căn cứ khoản 4 Điều 28 Luật cư trú năm 2006 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013)

"4. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu."

Thẩm quyền giải quyết:Căn cứ khoản 3 Điều 28 Luật cư trú năm 2006 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013):

"3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này."

Như vậy:

Nếu chuyển nơi thường trú tại nơi khác phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an cấp xã

Nếu chuyển nơi thường trú tại nơi khác phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, công an thị xã thành phố thuộc tỉnh.

Thời hạn giải quyết:03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.

Căn cứ khoản 5 Điều 28 Luật cư trú năm 2006 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013):

"5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến."

Bước 2: Bạn nộp hồ sơ cơ quan có thẩm quyền

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật cư trú năm 2006 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013):

"1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh."

Như vậy:

Nếu nơi bạn đăng ký thường trú là thành phố trực thuộc Trung ương: Công an quận, huyện, thị xã

Nếu nơi bạn đăng ký thường trú là tỉnh: Công an xã, thị trấn thuộc huyện, công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

-Về thời hạn giải quyết:15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Căn cứ khoản 3 Điều 21 Luật cư trú năm 2006 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013):

"3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục tách hộ khẩu sau khi ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Tư vấn ly hôn khi vợ không có mặt tại nơi đăng ký hộ khẩu ?

Kính chào Luật Minh Khuê. Tôi có vấn đề mong được giải đáp như sau: Tôi là người Đại Từ-Thái Nguyên lấy vợ người Đắc Lắc. Hai vợ chồng e đã sống ly thân 4 năm và chưa có con. Giờ cô ấy sống với gia đình bố mẹ đẻ trong Đắc Lắc; hộ khẩu cô ấy vẫn ở Thái Nguyên.
Tôi đã nộp đơn ly hôn lên TAND Huyện Đại Từ-Thái Nguyên hơn 1 năm nay nhưng chưa được giải quyết. Tòa Án nói vợ tôi phải ra ngoài Thái Nguyên hoặc tôi phải vào trong Đắc Lắc thì mới giải quyết được.Mà tôi thì không có thời gian và điều kiện để vào trong Đắc Lắc. Nếu cô ấy không ra Thái Nguyên và tôi không có điều kiện vào trong đó thì không lẽ tôi mãi mãi không ly hôn được hay sao? Vậy xin luật sư cho tôi biết tôi phải làm gì để giải quyết việc ly hôn tại TAND Huyện Đại Từ - Thái Nguyên ?
Xin cảm ơn !
Người gửi: Bình.

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng Luật Minh Khuê, thắc mắc của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Theo như tình huống bạn đưa ra, bạn đã nộp đơn ly hôn và muốn giải quyết việc ly hôn tại TAND huyện Đại từ- Thái nguyên, nhưng vợ bạn đang ở trong Đắc lắc và không thể ra giải quyết việc ly hôn vậy đây được hiểu là ly hôn vắng mặt, việc ly hôn vắng mặt được giải quyết như sau:

Việc giải quyết đơn yêu cầu ly hôn được thực hiện theo trình tự, thủ tục tố tụng quy định tại Luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011 .

Bước 1: Thụ lý vụ án.

Sau khi bạn nộp đơn yêu cầu ly hôn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án sẽ tiến hành các bước để ra Thông báo thụ lý vụ án, đồng thời thông báo cho bị đơn về việc Toà án đã thụ lý vụ án. Trong vụ án ly hôn do bạn khởi kiện, vợ bạn có tư cách là bị đơn, có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 58 và Điều 60 Bộ luật Tố tụng dân sự, trong đó có: Tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành; Tham gia phiên toà....

Bước 2: Hòa giải và chuẩn bị xét xử.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Tòa án sẽ gửi thông báo về việc tiến hành hòa giải cho nguyên đơn (bạn) và bị đơn (vợ bạn). Tuy nhiên, nếu vợ bạn với tư cách là bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì coi như vụ án ly hôn của vợ chồng bạn không tiến hành hoà giải được (theo khoản 1 Điều 182 Bộ luật Tố tụng dân sự). Vì vậy, Tòa án sẽ có biên bản không hòa giải được và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 3: Đưa vụ án ra xét xử.

Khi vụ án được đưa ra xét xử, vợ bạn có quyền và nghĩa vụ tham gia phiên tòa. Trong trường hợp vợ bạn với tư cách là bị đơn không tham gia phiên tòa khi được tòa án triệu tập thì xử lý theo quy định tại Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi 2011)

-Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên tòa.

- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau: Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

Ngoài ra vấn đề tòa án có được xét xử vắng mặt đương sự hay không còn được quy định tại Khoản 2, Điều 58 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2005) quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của đương sự khi tham gia tố tụng, theo đó các đương sự có quyền và nghĩa vụ phải tham gia phiên toà và phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án và chấp hành các quyết định của toà án trong thời gian giải quyết vụ án. Trong một số trường hợp, nếu không thể tham gia phiên toà, các đương sự có thể cử người đại diện theo uỷ quyền tham gia phiên toà thay mặt cho mình.

Song, đối với vụ việc ly hôn, theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011), đương sự không được uỷ quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng, cụ thể là:

“người đại diện theo uỷ quyền được quy định trong Bộ luật dân sự là người đại diện theo uỷ quyền trong tố tụng dân sự; đối với việc ly hôn, đương sự không được uỷ quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng.”

Như vậy, chúng ta thấy rằng, việc vợ bạn vắng mặt - không tham gia phiên tòa, thì Tòa án vẫn tiến hành các trình tự, thủ tục giải quyết vụ án đơn phương ly hôn của bạn mà không phụ thuộc vào việc có hay không có sự có mặt của bị đơn. Nếu căn cứ ly hôn được nguyên đơn đưa ra chứng minh được về tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, thì Tòa án vẫn ra bản án cho phép các bên ly hôn. Ngược lại, nếu căn cứ ly hôn không thuyết phục hoặc không có căn cứ ly hôn thì Tòa án cũng có thể ra bản án không cho phép các bên ly hôn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, rất mong có thể giải đáp được thắc mắc của bạn.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật hành chính - Công ty luật Minh Khuê