1. Quy định về nguyên tắc phân loại trang thiết bị y tế như thế nào?

Nguyên tắc phân loại các loại trang thiết bị y tế đó dựa vào nhiều yếu tố quan trọng, trong đó, căn cứ vào Điều 4 của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP, việc phân loại này được thực hiện dựa trên mức độ rủi ro tiềm ẩn liên quan đến thiết kế kỹ thuật và quy trình sản xuất của từng loại trang thiết bị y tế. Trước hết, trang thiết bị y tế được xác định thuộc một trong bốn loại chính: loại A, B, C và D. Mỗi loại đều tương ứng với một mức độ rủi ro cụ thể, từ thấp đến cao, nhằm đánh giá và quản lý rủi ro liên quan đến việc sử dụng trang thiết bị y tế này.

Loại A, được xem là có mức độ rủi ro thấp nhất, phản ánh trạng thái của các trang thiết bị y tế mà rủi ro tiềm ẩn khi sử dụng là thấp và dễ kiểm soát. Đây thường là các trang thiết bị y tế đơn giản, không gây ra nhiều vấn đề phức tạp trong quá trình sử dụng và theo dõi. Loại B, mức độ rủi ro trung bình thấp, ám chỉ đến các trang thiết bị y tế với mức độ rủi ro trung bình, không quá cao nhưng cũng không thể coi là thấp. Các trang thiết bị thuộc loại này có thể gây ra một số vấn đề nhất định nếu không được sử dụng hoặc bảo quản đúng cách.

Loại C, với mức độ rủi ro trung bình cao, là nhóm trang thiết bị y tế mang đến mức độ rủi ro cao hơn so với các loại trước. Các trang thiết bị này có thể đòi hỏi sự chú ý và kiểm soát cẩn thận trong quá trình sử dụng và giám sát. Cuối cùng, loại D, được xem là có mức độ rủi ro cao nhất, bao gồm các trang thiết bị y tế có khả năng gây ra những vấn đề nghiêm trọng khi sử dụng hoặc không tuân thủ đúng quy trình. Việc sử dụng các trang thiết bị y tế thuộc loại này đòi hỏi sự chú ý, kiểm soát và quản lý rủi ro cực kỳ cẩn thận từ phía người sử dụng.

Việc phân loại này không chỉ giúp các cơ quan quản lý y tế hiểu rõ hơn về tính chất và mức độ rủi ro của các trang thiết bị y tế mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra các biện pháp kiểm soát và quản lý hiệu quả, nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng trong việc sử dụng các trang thiết bị y tế này trong lĩnh vực y tế.

 

2. Quy định về việc phân loại trang thiết bị y tế ?

Việc phân loại các loại trang thiết bị y tế là một quy trình quan trọng để đảm bảo rằng chúng đáp ứng được các tiêu chuẩn an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng. Điều này là cần thiết để bảo vệ sức khỏe của người sử dụng và đảm bảo rằng các sản phẩm này hoạt động đúng cách theo mục đích được định rõ. Căn cứ vào Điều 5 của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP, quy định về việc phân loại trang thiết bị y tế được xác định như sau:

Trước hết, việc phân loại phải dựa trên cơ sở của nguyên tắc về mức độ rủi ro. Điều này có nghĩa là các trang thiết bị y tế sẽ được xếp loại theo mức độ rủi ro mà chúng mang lại trong quá trình sử dụng. Nếu một trang thiết bị y tế chỉ có một mục đích sử dụng, nhưng mục đích này có thể mang lại nhiều mức độ rủi ro khác nhau, thì việc phân loại sẽ áp dụng theo mức độ rủi ro cao nhất. Trong trường hợp một trang thiết bị y tế có nhiều mục đích sử dụng, và mỗi mục đích này mang lại mức độ rủi ro khác nhau, thì cũng sẽ áp dụng việc phân loại theo mức độ rủi ro cao nhất.

Nếu một trang thiết bị y tế được thiết kế để sử dụng kết hợp với một trang thiết bị y tế khác, thì mỗi trang thiết bị này sẽ được phân loại mức độ rủi ro riêng biệt. Trong trường hợp của các trang thiết bị y tế chẩn đoán in vitro, các hệ thống thiết bị hoặc các sản phẩm tham gia vào quá trình xét nghiệm sẽ được phân loại mức độ rủi ro riêng biệt. Tuy nhiên, kết quả phân loại sẽ căn cứ vào mức độ rủi ro cao nhất của mục đích sử dụng cuối cùng của tổng thể trang thiết bị y tế kết hợp. Đáng chú ý, Bộ trưởng Bộ Y tế sẽ quy định chi tiết việc phân loại trang thiết bị y tế, đảm bảo rằng quy định này phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là các điều ước quốc tế về phân loại trang thiết bị y tế của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, mà Việt Nam là thành viên.

Việc phân loại này phải được thực hiện bởi các cơ sở phân loại có uy tín, bao gồm cả cơ sở đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng và cơ sở đã đăng ký lưu hành. Tóm lại, quy định về phân loại trang thiết bị y tế được thiết lập trên cơ sở của các nguyên tắc về mức độ rủi ro và mục đích sử dụng. Điều này giúp đảm bảo rằng quy trình phân loại được thực hiện một cách chính xác và căn cứ vào các tiêu chuẩn và quy định pháp luật hiện hành, từ đó đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người sử dụng trang thiết bị y tế.

 

3. Cần xin giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế khi công ty nhập về để nghiên cứu, đào tạo không?

Căn cứ Phụ lục I về danh mục trang thiết bị y tế phải cấp giấy phép nhập khẩu Ban hành kèm theo Thông tư 30/2015/TT-BYT

 

Mô tả hàng hóa

 

Thiết bị chẩn đoán

 

1.

Các thiết bị chẩn đoán hình ảnh dùng tia X

2.

Hệ thống cộng hưởng từ

3.

Máy siêu âm chẩn đoán

4.

Hệ thống nội soi chẩn đoán

5.

Hệ thống Cyclotron

6.

Thiết bị chẩn đoán bằng đồng vị phóng xạ (Hệ thống PET, PET/CT, SPECT, SPECT/CT, thiết bị đo độ tập trung iốt I130, I131)

7.

Máy đo khúc xạ, giác mạc tự động

8.

Máy đo điện sinh lý (Máy điện não, Máy điện tim, Máy điện cơ)

9.

Máy đo điện võng mạc

10.

Máy đo độ loãng xương

11.

Máy chụp cắt lớp đáy mắt/ máy chụp huỳnh quang đáy mắt

12.

Máy đo nhịp tim thai bằng siêu âm

13.

Máy đo/phân tích chức năng hô hấp

14.

Máy phân tích sinh hóa

15.

Máy phân tích điện giải, khí máu

16.

Máy phân tích huyết học

17.

Máy đo đông máu

18.

Máy đo tốc độ máu lắng

19.

Hệ thống xét nghiệm Elisa

20.

Máy phân tích nhóm máu

21.

Máy chiết tách tế bào

22.

Máy đo ngưng tập và phân tích chức năng tiểu cầu

23.

Máy định danh vi khuẩn, virút

24.

Máy phân tích miễn dịch

25.

Chất thử, hóa chất chẩn đoán, dung dịch rửa được dùng cho thiết bị y tế

Thiết bị điều trị

 

26.

Các thiết bị điều trị dùng tia X

27.

Hệ thống phẫu thuật nội soi

28.

Các thiết bị xạ trị (Máy Coban điều trị ung thư, Máy gia tốc tuyến tính điều trị ung thư, Dao mổ gamma các loại, Thiết bị xạ trị áp sát các loại)

29.

Máy theo dõi bệnh nhân

30.

Bơm truyền dịch, Bơm tiêm điện

31.

Dao mổ (điện cao tần, Laser, siêu âm)

32.

Kính hiển vi phẫu thuật

33.

Hệ thống thiết bị phẫu thuật tiền liệt tuyến

34.

Máy tim phổi nhân tạo

35.

Thiết bị định vị trong phẫu thuật

36.

Thiết bị phẫu thuật lạnh

37.

Lồng ấp trẻ sơ sinh, Máy sưởi ấm trẻ sơ sinh

38.

Máy gây mê/gây mê kèm thở

39.

Máy giúp thở

40.

Máy phá rung tim, tạo nhịp

41.

Buồng ôxy cao áp

42.

Hệ thống tán sỏi ngoài cơ thể/tán sỏi nội soi

43.

Hệ thống thiết bị siêu âm cường độ cao điều trị khối u

44.

Thiết bị lọc máu

45.

Hệ thống phẫu thuật chuyên ngành nhãn khoa (Laser Excimer, Phemtosecond Laser, Phaco, Máy cắt dịch kính, Máy cắt vạt giác mạc)

46.

Kính mắt, kính áp tròng (cận, viễn, loạn) và dung dịch bảo quản kính áp tròng

47.

Máy Laser điều trị dùng trong nhãn khoa

48.

Các loại thiết bị, vật liệu cấy ghép lâu dài (trên 30 ngày) vào cơ thể

49.

Các loại thiết bị, vật liệu can thiệp vào cơ thể thuộc chuyên khoa tim mạch, thần kinh sọ não

Xem thêm >>> Sử dụng phân bón nhập khẩu không đúng mục đích ghi trong Giấy phép nhập khẩu thì xử lý như thế nào?

Nếu quý khách có bất kỳ vấn đề hay thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc liên quan đến các quy định pháp luật, chúng tôi sẽ rất vui lòng được hỗ trợ và giải đáp. Để đảm bảo quý khách nhận được sự hỗ trợ một cách nhanh chóng và tốt nhất, chúng tôi khuyến nghị quý khách liên hệ thông qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email về địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn.