1. Cơ sở pháp lý về nhiệm vụ và quyền hạn của cảnh sát cơ động

- Pháp lệnh cảnh sát cơ động năm 2013

- Thông tư 58/2015/TT-BCA

2. Vị trí, chức năng của Cảnh sát cơ động

Cảnh sát cơ động thuộc Công an nhân dân, là lực lượng nòng cốt thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Nguyên tắc hoạt động của Cảnh sát cơ động

- Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy Công an Trung ương và sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an; thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với chế độ chính ủy, chính trị viên ở Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động.

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp trên; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Kết hợp chặt chẽ tuyên truyền, vận động, giáo dục, thuyết phục với cơ động ngăn chặn, trấn áp kịp thời các hoạt động xâm phạm an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Dựa vào nhân dân, phát huy sức mạnh của nhân dân và hệ thống chính trị; chịu sự giám sát của nhân dân.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động

- Tham mưu cho Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an về công tác vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng Cảnh sát cơ động.

- Thực hiện phương án tác chiến chống hoạt động phá hoại an ninh, bạo loạn vũ trang, khủng bố, bắt cóc con tin; trấn áp tội phạm có sử dụng vũ khí; giải tán các vụ gây rối, biểu tình trái pháp luật.

- Tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức bảo vệ mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, chuyến hàng đặc biệt, hội nghị, sự kiện quan trọng theo danh mục do Chính phủ quy định.

- Tham gia bảo vệ phiên tòa, dẫn giải bị can, bị cáo và hỗ trợ việc bảo vệ trại giam, trại tạm giam, thi hành các bản án hình sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

- Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ; xây dựng, diễn tập các phương án tác chiến, phương án tuần tra, bảo vệ mục tiêu theo chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát cơ động.

- Tổ chức quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ.

- Thực hiện nghi lễ trong Công an nhân dân.

- Tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục thảm họa, thiên tai.

- Tham gia, phối hợp với các lực lượng, đơn vị, địa phương nơi đóng quân xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

- Được quyền huy động người, phương tiện của cá nhân, tổ chức trong tình thế cấp thiết xử lý các tình huống được quy định tại khoản 2 Điều này hoặc để đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn.

- Trưng dụng tài sản phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

- Được quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp sơ đồ, thiết kế, bản vẽ công trình và được vào nơi ở của cá nhân, trụ sở cơ quan, tổ chức để giải cứu con tin, trấn áp hành vi khủng bố và tội phạm có sử dụng vũ khí. Việc vào trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và chỗ ở của thành viên các cơ quan này tại Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

- Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức của Cảnh sát cơ động

Cảnh sát cơ động gồm:

a) Lực lượng đặc nhiệm;

b) Lực lượng tác chiến đặc biệt;

c) Lực lượng bảo vệ mục tiêu;

d) Lực lượng huấn luyện, sử dụng động vật nghiệp vụ.

 Tổ chức của Cảnh sát cơ động gồm:

a) Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động;

b) Cảnh sát cơ động Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

6. Quy định về điều động cảnh sát cơ động

Bộ trưởng Bộ Công an có quyền điều động các đơn vị Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ trên phạm vi toàn quốc.

- Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền điều động các đơn vị Cảnh sát cơ động đến cấp Tiểu đoàn thuộc quyền để thực hiện nhiệm vụ và kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an; trường hợp cần điều động lực lượng quy mô lớn hơn hoặc điều động đơn vị Cảnh sát cơ động được giao quản lý, sử dụng tàu bay, tàu thủy thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.

- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền điều động đơn vị Cảnh sát cơ động thuộc quyền để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh này theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong địa bàn quản lý, kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

- Chỉ huy cấp Trung đoàn, Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động đóng quân độc lập có quyền điều động lực lượng thuộc quyền tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục thảm họa, thiên tai và phải kịp thời báo cáo chỉ huy cấp trên.

- Chỉ huy đơn vị Cảnh sát cơ động có quyền điều động, sử dụng lực lượng thuộc quyền để tiến hành các hoạt động vũ trang theo kế hoạch huấn luyện, diễn tập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Việc điều động Cảnh sát cơ động trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tư lệnh Cảnh sát cơ động và Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động phối hợp trong việc điều động Cảnh sát cơ động tại địa bàn.

7. Quy định về sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ 

- Cảnh sát cơ động được sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

- Việc nổ súng của Cảnh sát cơ động trong trường hợp xảy ra bạo loạn vũ trang, tụ tập đông người phá hoại an ninh được thực hiện theo quy định của luật.

- Việc sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng của Cảnh sát cơ động thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

- Việc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ trong huấn luyện, diễn tập được thực hiện theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trang bị của Cảnh sát cơ động

Cảnh sát cơ động được ưu tiên trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, tàu bay, tàu thủy, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng hiện đại.

Theo quy định tại Điều 20 Thông tư 58/2015/TT-BCA:

(i) Phương tiện giao thông gồm: ô tô, mô tô, tàu, xuồng và các loại phương tiện khác được lắp đặt đèn, còi phát tín hiệu ưu tiên được quyền ưu tiên theo quy định của pháp luật. Hai bên thành ô tô, tàu, xuồng tuần tra có in phù hiệu Cảnh sát cơ động phản quang; hai bên bình xăng hoặc ở sườn hai bên thùng phía sau mô tô hai bánh tuần tra có phù hiệu Cảnh sát cơ động phản quang;

(ii) Phương tiện, thiết bị kỹ thuật gồm:

a) Máy quay camera; máy chụp ảnh, ghi âm;

b) Đèn pin chiếu sáng;

c) Phương tiện, thiết bị kỹ thuật và phương tiện khác.

(iii) Phương tiện thông tin liên lạc: Máy bộ đàm.

(iv) Động vật nghiệp vụ.

(v) Vũ khí, công cụ hỗ trợ trang bị cho Cảnh sát cơ động.

(vi) Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật khác theo quy định của Bộ Công an.

Đèn phát tín hiệu ưu tiên được sử dụng liên tục trong các trường hợp sau:

a) Tuần tra, kiểm soát công khai cơ động;

b) Kiểm soát tại một điểm, chốt trong khu vực, tuyến, mục tiêu, địa bàn.

Khi sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật, động vật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, động vật nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân trong hoạt động tuần tra, kiểm soát và pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ.

8. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với cảnh sát cơ động

Căn cứ quy định tại Điều 18, Điều 19 Pháp lệnh cảnh sát cơ động, Bộ công an và Bộ quốc phòng có trách nhiệm như sau:

Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát cơ động.

2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát cơ động.

3. Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của Cảnh sát cơ động; huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động.

4. Ban hành danh mục các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và trang thiết bị đặc chủng của Cảnh sát cơ động.

5. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến Cảnh sát cơ động.

6. Thực hiện hợp tác quốc tế về trao đổi thông tin, huấn luyện, đào tạo, trang bị cho Cảnh sát cơ động.

Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng phối hợp với Cảnh sát cơ động chuẩn bị và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; tham gia diễn tập phương án tác chiến, phương án tuần tra, bảo vệ mục tiêu theo chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát cơ động.

2. Chỉ đạo tổ chức hỗ trợ Cảnh sát cơ động trong việc đào tạo, huấn luyện sử dụng vũ khí, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật và các chuyên ngành khác theo đề nghị của Bộ Công an.

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về nhiệm vụ, quyền hạn của cảnh sát cơ động theo quy định hiện hành. Bạn đọc có vướng mắc pháp lý trong bất kỳ lĩnh vực nào vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp nhanh nhất!