Cơ sở pháp lý liên quan và được sử dụng trong bài viết:

- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015;

- Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

- Thông tư 109/2021/TT-BQP sửa đổi, bổ sung Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

1. Khái quát các chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

Theo quy định của Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng. quy định, về các chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng gồm có:

Thứ nhất, nghỉ hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định của Bộ luật lao động và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng:

a) Nghỉ hằng tuần;

b) Nghỉ phép hằng năm;

c) Nghỉ phép đặc biệt;

d) Nghỉ ngày lễ, tết;

đ) Nghỉ an dưỡng, điều dưỡng;

e) Nghỉ chuẩn bị hưu;

Thứ hai, nghỉ chế độ ốm đau, chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Cụ thể theo Thông tư 109/2021/TT-BQP sửa đổi, bổ sung Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã có những chính sách quy định mới nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở các mục dưới đây:

2. Quy định về ngày nghỉ hàng tuần do huấn luyện

“Điều 4. Nghỉ hằng tuần

Hằng tuần, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ ngày thứ Bảy và ngày Chủ nhật. Đối với các đơn vị thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ, việc nghỉ hằng tuần do chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên căn cứ tình hình nhiệm vụ của đơn vị thực hiện cho phù hợp.”

=> Vẫn như quy định trước đây tại Điều 4 Thông tư 113/2016/TT-BQP, quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ hằng tuần vào thứ Bảy và Chủ nhật.

Đồng thời, cũng theo quy định này, quân nhân chuyên nghiệp có thể được nghỉ bù vào ngày khác trong tuần nếu do tính chất, nhiệm vụ đặc biệt của đơn vị không thể nghỉ vào hai ngày này được. Việc nghỉ bù ngày nào sẽ do chỉ huy đơn vị sắp xếp.

Tuy nhiên, theo quy định mới tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 109/2021/TT-BQP sửa đổi, bổ sung Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, nếu đơn vị thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị đó thì việc nghỉ hằng tuần sẽ do chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên thực hiện.

Việc sắp xếp nghỉ thế nào phải căn cứ vào tình hình nhiệm vụ của đơn vị.

=> Như vậy, so với quy định cũ, Thông tư 109/2021/TT-BQP sửa đổi, bổ sung Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã quy định cụ thể hơn người có thẩm quyền thực hiện việc nghỉ hằng tuần của quân nhân chuyên nghiệp cũng như bổ sung thêm trường hợp có thể sắp xếp nghỉ hằng tuần khác ngày thứ Bảy và Chủ nhật là do huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu.

3. Quy định mới về trường hợp nghỉ phép 10 ngày/năm khi đóng quân xa nhà

Một trong những thay đổi mới của Thông tư 109/2021/TT-BQP sửa đổi, bổ sung Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng so với quy định của Thông tư cũ trước đây là quy định về nghỉ phép hằng năm. Theo đó, quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ phép hằng năm với thời gian cụ thể như sau:

- Dưới 15 năm công tác: Nghỉ 20 ngày.

- Từ đủ 15 năm đến dưới 25 năm công tác: Nghỉ 25 ngày.

- Từ đủ 25 năm công tác trở lên: Nghỉ 30 ngày.

Theo Điều 5 của Thông tư 109/2021/TT-BQP sửa đổi, bổ sung Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng quy định về "Nghỉ phép hằng năm" như sau:

"1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép hằng năm như sau:

a) Dưới 15 năm công tác được nghỉ 20 ngày;

b) Từ đủ 15 năm công tác đến dưới 25 năm công tác được nghỉ 25 ngày;

c) Từ đủ 25 năm công tác trở lên được nghỉ 30 ngày.

2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân ở đơn vị xa gia đình (nơi cư trú của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng) khi nghỉ phép hằng năm được nghỉ thêm:

a) 10 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đóng quân cách xa gia đình từ 500 km trở lên;

- Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 300 km trở lên;

- Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và ở Nhà giàn DK1.

b) 05 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đóng quân cách xa gia đình từ 300 km đến dưới 500 km;

- Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 200 km đến dưới 300 km và có hệ số khu vực 0,5 trở lên;

- Đóng quân tại các đảo được hưởng phụ cấp khu vực.

3. Trong trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, đơn vị không thể bố trí cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ phép năm hoặc nghỉ chưa hết số ngày phép năm theo quy định thì năm sau chỉ huy đơn vị xem xét, quyết định cho nghỉ bù phép của năm trước. Trường hợp cá biệt, chỉ huy đơn vị vẫn không thể bố trí cho đi nghỉ phép được thì quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được xem xét, thanh toán tiền lương đối với số ngày chưa nghỉ phép năm theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 13/2012/TT-BQP ngày 21 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép đối với người hưởng lương làm việc trong các cơ quan, đơn vị Quân đội.

4. Thời gian đi đường không tính vào số ngày được nghỉ phép đối với các trường hợp:

a) Nghỉ phép năm;

b) Nghỉ phép năm thuộc các trường hợp được nghỉ thêm;

c) Nghỉ phép đặc biệt.

5. Chỉ huy từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên căn cứ nhiệm vụ của đơn vị, lập kế hoạch nghỉ phép, tỷ lệ nghỉ thường xuyên không quá 15% quân số của đơn vị. Đối với các đơn vị không thuộc khối sẵn sàng chiến đấu tùy theo tính chất và yêu cầu nhiệm vụ thực hiện cho phù hợp. Các học viện, nhà trường bố trí cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ phép tập trung vào dịp nghỉ hè.”

=> Theo những quy định này không khác biệt so với quy định cũ tại Điều 5 Thông tư 113 năm 2016. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 109, việc nghỉ phép hằng năm của quân nhân chuyên nghiệp đóng quân ở đơn vị xa gia đình được sửa đổi, bổ sung cụ thể.

Như vậy, theo quy định mới, bổ sung thêm trường hợp được nghỉ phép thêm 10 ngày/năm với quân nhân đóng quân ở đơn vị xa gia đình là người đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 300 km trở lên.

Trong đó, xác định đơn vị xa gia đình căn cứ vào nơi cư trú của vợ/chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của quân nhân đó hoặc của vợ/chồng người đó…

4. Quy định mới về ngày nghỉ lễ, Tết của quân nhân

Điều 7 Thông tư 109/2021/TT-BQP sửa đổi, bổ sung Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định về "Nghỉ lễ, tết" như sau:

"1. Hằng năm, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ ngày lễ, tết theo quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động và ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22 tháng 12).

2. Đối với các đơn vị thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ, việc nghỉ ngày lễ, tết do chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên căn cứ tình hình nhiệm vụ của đơn vị thực hiện cho phù hợp.”

=> Quân nhân chuyên nghiệp vẫn được nghỉ phép vào các ngày lễ, Tết gồm: 01 ngày Tết Dương lịch; 05 ngày Tết Âm lịch; 01 ngày Chiến thắng 30/4; 01 ngày Quốc tế lao động 01/5; 02 ngày Quốc khánh; 01 ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.

Ngoài ra, quân nhân chuyên nghiệp cũng được nghỉ vào ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12) như quy định trước đây tại Thông tư 113.

Tuy nhiên, Thông tư 109/2021/TT-BQP sửa đổi, bổ sung Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã không còn quy định ngày nghỉ lễ, Tết trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì được nghỉ bù vào những ngày kế tiếp mà thay vào đó lại quy định nếu do nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ, việc nghỉ lễ, Tết sẽ căn cứ vào tình hình thực tế nhiệm vụ của đơn vị.

5. Quân nhân được hưởng khoản tiền chênh lệch khi nghỉ hưu

Tại Điều 9 của Thông tư 109/2021/TT-BQP sửa đổi, bổ sung Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng quy định về chính sách "Nghỉ chuẩn bị hưu" như sau:

"1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quyết định nghỉ hưu, được nghỉ chuẩn bị hưu (nghỉ để chuẩn bị hậu phương gia đình) như sau:

a) Từ đủ 20 năm công tác đến dưới 25 năm công tác được nghỉ 09 tháng;

b) Từ đủ 25 năm công tác trở lên được nghỉ 12 tháng.

2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có đủ điều kiện nghỉ hưu, nếu có nguyện vọng không nghỉ chuẩn bị hưu (hưởng lương hưu ngay) hoặc nghỉ không đủ thời gian quy định, thì khi nghỉ hưu được hưởng khoản tiền chênh lệnh giữa tiền lương của tháng cuối cùng trước khi hưởng lương hưu với tiền lương hưu tháng đầu tiên đối với số tháng không nghỉ chuẩn bị hưu.

3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ chuẩn bị hưu tại gia đình phải đăng ký thời gian nghỉ với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Cư trú.

4. Trong thời gian nghỉ chuẩn bị hưu, nếu mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh phải chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần thực hiện theo quy định tại Thông tư số 157/2013/TT-BQP ngày 26 tháng 8 năm 200 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý, điều trị, chăm sóc, giải quyết chính sách đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu do Quân đội quản lý bị bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần.”

=> Thời gian nghỉ chuẩn bị hưu của quân nhân chuyên nghiệp tại Thông tư 109/2021/TT-BQP sửa đổi, bổ sung Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng vẫn quy định như tại Thông tư 113, cụ thể gồm:

- 09 tháng: Công tác từ đủ 20 năm - dưới 25 năm.

- 12 tháng: Công tác từ đủ 25 năm trở lên.

Tuy nhiên, quy định cũ căn cứ vào số năm đóng bảo hiểm xã hội còn khoản 4 Điều 1 Thông tư 109 lại chỉ căn cứ vào số năm công tác.

Ngoài ra, Thông tư 109/2021/TT-BQP sửa đổi, bổ sung Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng cũng bổ sung thêm quy định:

- Quân nhân chuyên nghiệp có đủ điều kiện nghỉ hưu nhưng không muốn nghỉ chuẩn bị hưu (hưởng lương hưu ngay) hoặc nghỉ không đủ thời gian thì khi nghỉ hưu được hưởng thêm khoản tiền chênh lệch giữa tiền lương tháng cuối trước khi hưởng lương hưu với tiền lương hưu tháng đầu tiên với số tháng không nghỉ chuẩn bị hưu.

- Khi chuẩn bị hưu tại nhà, quân nhân chuyên nghiệp phải đăng ký thời gian nghỉ với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

 

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập).