1. Hợp đồng lao động là gì?

Quan hệ lao động là một quan hệ song vụ nghĩa là cả NLĐ và NSDLĐ đều có các quyến và nghĩa vụ phải thực hiện lại đối với bên kia. Tuy nhiên, trên thực tế, xuất phát từ nhiều lý do cả về khách quan và chủ quan, NLĐ thường ở vào vị trí yếu thế hơn so với NSDLĐ trong quan hệ lao động. Vì vậy, trong trường hợp bạn là NLĐ, để bảo vệ được quyền lợi của chính mình, trước hết bạn cần phải có những kiến thức nhất định về pháp luật lao động và đặc biệt là về HĐLĐ.

Theo quy định của pháp luật lao động, HĐLĐ là cơ sở pháp lý hình thành nên mối quan hệ lao động, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa NLĐ và NSDLĐ. Việc giao kết HĐLĐ đúng pháp luật cũng sẽ giúp bảo vệ được quyền lợi hợp pháp của bạn khỏi sự xâm phạm của bên còn lại và tránh khỏi các tranh chấp không đáng có về sau. Bên dưới là một số vấn đề pháp lý quan trọng mà bạn cần lưu ý khi giao kết HĐLĐ để bạn có thể áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.

2. Hình thức của hợp đồng lao động

Căn cứ hợp đồng lao động 2019 có hiệu lực từ 01/01/2021

“Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.”

Như vậy, hợp đồng lao động được giao kết thông qua 01 trong 03 hình thức sau đây:

- Hợp đồng lao động bằng văn bản.

- Hợp đồng lao động điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu.

- Được giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói áp dụng đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng;

Trừ các trường hợp sau đây bắt buộc phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản dù hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng:

- Giao kết hợp đồng lao động với nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên thông qua một người lao động trong nhóm được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động để làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

- Giao kết hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi.

- Giao kết hợp đồng lao động với lao động là người giúp việc gia đình.

3. Thời hạn của hợp đồng lao động

Thời hạn của HĐLĐ không hoàn toàn phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên mà còn phải phải tuân theo giới hạn HĐLĐ, số lẩn giao kết HĐLĐ. BLLĐ quy định HĐLĐ có 03 loại bao gồm:

- HĐLĐ không xác định thời hạn: là hợp đổng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đổng;

- HĐLĐ xác định thời hạn: là hợp đổng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; và

- HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

4. Nội dung của hợp đồng lao động

Căn cứ Bộ luật lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021) quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau:

Trước đây, HĐLĐ sẽ được ký kết theo mẫu ban hành theo quy định cũ. Tuy nhiên, pháp luật lao động hiện nay không ban hành mẫu HĐLĐ như trước nữa. Do đó, HĐLĐ sẽ do các bên tự soạn thảo với điều kiện HĐLĐ phải có đầy đủ các nội dung theo quy định. Cụ thể gồm các nội dung sau:

- Tên và địa chỉ NSDLĐ hoặc của người đại diện hợp pháp của NSDLĐ:

­+ Trong trường hợp NSDLĐ là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã hoặc hộ gia đình, các thông tin này sẽ được ghi theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; và

+ Trong trường hợp NSDLĐ là cá nhân, các thông tin về tên của NSDLĐ sẽ được ghi theo giấy CMND hoặc hộ chiếu được cấp của NSDLĐ.

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số CMND hoặc số hộ chiếu của NLĐ. Trong trường hợp NLĐ là người nước ngoài, HĐLĐ còn phải có thêm thông tin vế số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của người nước ngoài này.

Đối với NLĐ là người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, HĐLĐ sẽ buộc phải có thêm văn bản đồng ý việc giao kết HĐLĐ của người đại diện theo pháp luật của NLĐ.

Trong trường hợp NLĐ dưới 15 tuổi, người đại diện theo pháp luật của NLĐ sẽ là người trực tiếp giao kết HĐLĐ với NSDLĐ thay cho NLĐ. Do đó, HĐLĐ sẽ phải có họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của NLĐ và đính kèm văn bản của NLĐ đồng ý để người đại diện theo pháp luật của mình giao kết HĐLĐ.

- Công việc mà NLĐ phải thực hiện và địa điểm làm việc của NLĐ;

- Thời gian thực hiện HĐLĐ (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đâu và thời điểm kết thúc thực hiện HĐLĐ (đối với HĐLĐ xác định thời hạn hoặc HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định); hoặc thời điểm bắt đẩu thực hiện HĐLĐ (đối với HĐLĐ không xác định thời hạn);

- Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Điều kiện, thời gian, thời điểm, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương mà hai bên đã thỏa thuận;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bao gồm:

+ Thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đẩu và thời điểm kết thúc của ngày, tuần hoặc ca làm việc; số ngày làm việc trong tuân; làm thêm giờ và các điểu khoản liên quan khi làm thêm giờ; và

+ Thời gian, thời điểm bắt đẩu, thời điểm kết thúc nghỉ trong giờ làm việc; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.

- Số lượng, chủng loại, chất lượng và thời hạn sử dụng của từng loại trang bị bảo hộ lao động theo quy định của NSDLĐ;

- Nội dung về BHXH và BHYT, bao gồm:

+ Tỷ lệ % tính trên tiền lương tháng đóng BHXH, BHTN, BHYT thuộc trách nhiệm của NSDLĐ và của NLĐ theo quy định của pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT; và

+ Phương thức đóng, thời gian đóng BHXH, BHTN, BHYT của NSDLĐ và của NLĐ.

- Quyển, nghĩa vụ của NSDLĐ và NLĐ trong việc đảm bảo thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề nghiệp.

Như đã nói bên trên, các nội dung trên là những nội dung bắt buộc phải có trong HĐLĐ. Do đó, nếu HĐLĐ của bạn không có đẩy đủ các thông tin này, bạn nên đề nghị NSDLĐ bổ sung để đảm bảo tuân thủ đúng theo quy định pháp luật. Trong trường hợp ký kết HĐLĐ không có đầy đủ các nội dung được nêu ở trên, NSDLĐ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Trong trường hợp, NSDLĐ là tổ chức, mức xử phạt sẽ bằng gấp đôi mức xử phạt trên.

5. Các hành vi mà người sử dụng lao động không được thựa hiện khi giao kết hợp đồng lao động

Căn cứ Điều 17 quy định về những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết hợp đồng lao động như sau:

“Điều 17. Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.”

Thứ nhất: Người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động

Như vậy, vì sao người chủ sử dụng lao động muốn giữ bằng gốc của người lao động?

- Nó là biện pháp đảm bảo của người sử dụng lao động trong trường hợp nhận người đó vào làm việc, và đào tạo họ thành làm được việc.

- Khi người lao động muốn nghỉ việc tại công ty, mà người chủ sử dụng lao động không níu kéo được thì học vì lý do gì đó để trì hoãn khả năng trả bằng gốc cho bạn để bạn không đi xin việc nơi khác.

Tuy nhiên, Bộ Luật Lao động 2019 có quy định Người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động. Bởi, giấy tờ tùy thân là những giấy tờ rất quan trọng liên quan đến xác định nhân thân của công dân, không chỉ trong mục đích xin việc, giấy tờ tùy thân còn là căn cứ thực hiện các thủ tục pháp lý khác trong cuộc sống thường ngày.

Còn các loại văn bằng chứng chỉ là kết quả quá trình đào tạo và rèn luyện, là căn cứ để đánh giá năng lực của một người. Chính vì thế, các văn bằng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xin việc.

Việc giữ văn bằng và giấy tờ tùy thân có thể ảnh hưởng đến quá trình xin việc của người lao động và các giao dịch dân sự khác, Cho nên, pháp luật quy định người sử dụng lao động không được giữ các loại giấy tờ đó là nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động nói chung và công dân nói riêng.

Thứ hai: Người sử dụng lao động không được yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, trong khi giao kết hợp đồng lao động cũng như quá trình thực hiện hợp đồng lao động người sử dụng lao động không có quyền thỏa thuận với người lao động về việc ký quỹ một số tiền cho người sử dụng lao động đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng lao động mặc dù người lao động đồng ý thì việc này vẫn vi phạm quy định của pháp luật và công ty đã ký cam kết với bạn và việc phòng Hành chính nhân sự của công ty nói vậy là không đúng theo quy định của pháp luật. Đồng thời khi tham gia bảo hiểm xã hội thì bạn được hưởng các quyền lợi đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc công ty cũng không có quyền thỏa thuận với bạn những nội dung trái với quy định của pháp luật, khi bạn nghỉ việc công ty có trách nhiệm hoàn thành thủ tục về bảo hiểm và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, nếu công ty không trả sổ bảo hiểm thì bạn có thể gửi đơn lên Sở lao động và thương binh và xã hội để được giải quyết.

Thứ ba: Người sử dụng lao động không được buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động. Đây cũng là điểm mới của Bộ luật Lao động 2019 so với Điều 20 của Bộ luật Lao động trước đây.

“Điều 15. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.

2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.”

Như vậy, việc ép buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động là đi ngược lại với nguyên tăc giao kết hợp đồng lao động.

6. Hình thức xử phạt đối với những hành vi vi phạm khi giao kết hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính khi vi phạm hành vi không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động theo quy định.

Để bảo vệ được quyền và lợi ích của mình người lao động khi bị giữ bản chính giấy tờ..., bảo đảm bằng tiền, buộc thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo đúng quy định.

Căn cứ Khoản 2 và 3 Điều 8 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định về Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động như sau:

“2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động;

b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động;

c) Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động đối với hành vi không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này.”