- 1. Căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
- 1.1 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng
- 1.2 Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng
- 2. Quyền lợi khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật
- 3. Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- 3.1 Thủ tục dành cho người lao động
- 3.2 Thủ tục dành cho người sử dụng lao động
1. Căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
Hợp đồng lao động là thỏa thuận phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động. Do đó, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thể xảy ra từ một trong hai phía. Cụ thể:
1.1 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng
Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động được phép chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương mà không cần phải giải thích lý do. Nói cách khác, chỉ cần người lao động muốn thì người đó có quyền chấm dứt hợp đồng lao động.
Tuy nhiên, để đảm bảo việc chấm dứt hợp đồng lao động được coi là hợp pháp, người lao động phải tuân thủ thủ tục thông báo trước cho người sử dụng lao động biết về quyết định chấm dứt hợp đồng.
Quy định này đã tạo điều kiện cho người lao động thực hiện quyền tự do lựa chọn việc làm để có cơ hội tìm kiếm công việc tốt hơn cho bản thân.
Đồng thời, yêu cầu người lao động thực hiện thủ tục thông báo trước khi chấm dứt hợp đồng một cách đơn phương cũng giúp các doanh nghiệp có thời gian để sắp xếp, điều chỉnh nguồn nhân lực hoặc tiến hành tuyển dụng mới.
1.2 Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng
Theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động cũng có quyền chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương, nhưng chỉ trong các trường hợp sau đây:
- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Điều này sẽ được xác định dựa trên tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động.
- Người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn đã điều trị mà khả năng lao động chưa hồi phục. Thời gian điều trị sẽ được xem xét chấm dứt hợp đồng theo các quy định sau đây:
* Hợp đồng lao động không thời hạn: 12 tháng liên tục.
* Hợp đồng lao động từ 12 - 36 tháng: 06 tháng liên tục.
* Hợp đồng lao động dưới 12 tháng: Quá nửa thời hạn hợp đồng.
- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời hoặc thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, mà đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn phải giảm chỗ làm việc.
- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng hoặc sau thời gian mà các bên đã thỏa thuận. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, trừ có thỏa thuận khác. Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên. Lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân hoặc thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
- Người lao động cung cấp thông tin không trung thực về cá nhân của mình khi ký kết hợp đồng làm việc, gây ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng người lao động.
2. Quyền lợi khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật
Việc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định pháp luật sẽ giúp đảm bảo quyền lợi và giảm trách nhiệm cho các bên trong quan hệ lao động.
Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp hoặc bị đơn phương chấm dứt hợp đồng, hầu hết người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi sau:
- Nhận trợ cấp thôi việc, trừ trường hợp không đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục.
- Nhận tiền lương và các quyền lợi khác.
- Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và nhận lại các giấy tờ khác.
Trong khi đó, người sử dụng lao động chỉ có thể yêu cầu người lao động trả lại công việc và thanh toán các khoản nợ còn lại từ phía doanh nghiệp.
Đồng thời, mỗi bên đều có trách nhiệm tương ứng khi hợp đồng lao động bị chấm dứt. Việc không tuân thủ quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP.
3. Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
3.1 Thủ tục dành cho người lao động
Người lao động có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng lao động trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo các quy định sau đây:
- Báo trước ít nhất 120 ngày: Áp dụng cho hợp đồng lao động không thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên trong các ngành, nghề, công việc đặc thù.
- Báo trước ít nhất bằng 1/4 thời hạn hợp đồng lao động: Áp dụng cho hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng trong các công việc đặc thù.
- Báo trước ít nhất 45 ngày: Áp dụng cho hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Báo trước ít nhất 30 ngày: Áp dụng cho hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 - 36 tháng.
- Báo trước ít nhất 3 ngày làm việc: Áp dụng cho hợp đồng lao động dưới 12 tháng.
- Không cần báo trước: Áp dụng trong các trường hợp như sau:
* Không được bố trí theo công việc, địa điểm làm việc hoặc không đảm bảo điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ khi có sự điều chuyển của người lao động.
* Không nhận đủ lương hoặc lương không được trả đúng thời hạn.
* Bị ngược đãi, bạo hành, bị xúc phạm, ảnh hưởng đến sức khỏe, danh dự hoặc bị cưỡng bức lao động.
* Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
* Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc do công việc gây ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
* Đủ tuổi nghỉ hưu, trừ khi có thỏa thuận khác.
* Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực liên quan đến công việc ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.
Người lao động nên lưu ý rằng pháp luật không quy định cụ thể hình thức báo trước, tuy nhiên, để có bằng chứng chứng minh đã thông báo đúng quy định, người lao động có thể viết đơn hoặc gửi email thông báo về việc nghỉ việc và yêu cầu xác nhận từ người quản lý hoặc bộ phận phụ trách.
3.2 Thủ tục dành cho người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động cũng phải tuân thủ thủ tục báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động theo các quy định sau:
- Báo trước ít nhất 120 ngày: Áp dụng cho hợp đồng lao động không thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên với người lao động làm công việc đặc thù.
- Báo trước bằng 1/4 thời hạn của hợp đồng: Áp dụng cho hợp đồng lao động dưới 12 tháng với người lao động làm công việc đặc thù.
- Báo trước ít nhất 45 ngày: Áp dụng cho hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động.
- Báo trước ít nhất 30 ngày: Áp dụng cho hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 - 36 tháng với người lao động.
- Báo trước ít nhất 3 ngày làm việc: Áp dụng cho hợp đồng lao động dưới 12 tháng với người lao động hoặc trong trường hợp người lao động đã điều trị ốm đau, tai nạn nhưng sức khỏe chưa hồi phục.
- Không cần báo trước: Áp dụng trong các trường hợp sau: Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời gian tạm hoãn hợp đồng hoặc tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục.
Người sử dụng lao động cần tuân thủ các quy định trên để đảm bảo thực hiện đúng quy trình chấm dứt hợp đồng và tránh vi phạm quyền của người lao động.
Trên đây là chia sẻ của Luật Minh Khuê liên quan đến: Trong trường hợp phát hiện người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động thì người lao động có được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hay không?
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Chấm dứt hợp đồng là gì? Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!