Việc giao kết hợp đồng lao động gồm nhiều giai đoạn khác nhau. Vì vậy nếu các bên tuân thủ đúng các nguyên tắc sẽ không chỉ duy trì được trật tự giao kết mà còn đảm bảo cho việc giao kết thành công và đạt được kết quả. Hợp đồng lao động trước hết là một loại họp đồng nên nó cũng phải tuân thủ các nguyên tắc chung của hợp đồng, song bên cạnh đó nó còn phải tuân thủ thêm các nguyên tắc riêng cho phù hợp với yếu tố đặc thù của lao động. Cụ thể, việc giao kết hợp đồng lao động tuân theo các nguyên tắc sau đây (theo Điều 15 Bộ luật lao động năm 2019):

- Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chỉ, hợp tác, trung thực

Hợp đồng nói chung và họp đồng lao động nói riêng về bản chất là sự thoả thuận của các bên nên sự tự nguyện của các bên trong giao kết hợp đồng là điều tất yếu. Sự tự nguyện ở đây được hiểu, các bên hoàn toàn tự nguyện tham gia quan hệ, không bên nào hoặc chủ thể nào được ép buộc, cưỡng bức bên kia hoặc các bên tham gia quan hệ lao động. NLĐ và NSDLĐ tự nguyện đề xuất việc giao kết hợp đồng, tự nguyện thoả thuận các điều khoản trong hợp đồng, tự nguyện giao kết hợp đồng để xác lập quan hệ lao động. Hợp đồng lao động là kết quả của sự tự do tự nguyện, tự thoả thuận của các bên trên cơ sở quy định của pháp luật và khả năng, điều kiện thực tế của NLĐ và NSDLĐ. Tuy nhiên, cũng cân lưu ý rằng, quan hệ lao động là quan hệ có tính đặc thù. Chủ thể tham gia quan hệ lao động trong một số trường hợp có thể là người còn nhỏ tuổi. Vì vậy, để bảo vệ NLĐ cũng như sự bình đẳng giữa các chủ thể trong việc giao kết hợp đồng lao động, chủ thể giao kết hợp đồng lao động sẽ là người đại diện hợp pháp của NLĐ, song vẫn phải có sự đồng ý của NLĐ.

Cùng với yếu tố tự nguyện, việc giao kết hợp đồng lao động còn phải đảm bảo yếu tố bình đẳng. Hai yếu tố này thường đi liền với nhau bởi chỉ khi các bên thực sự bình đẳng với nhau mới đảm bảo cho các bên tự nguyện khi giao kết hợp đồng và hợp đồng mới thực sự là kết quả của sự thương lượng, thoả thuận giữa các bên. Sự bình đẳng ở đây được thể hiện ở việc các bên khi giao kết hợp đồng được bình đẳng với nhau về địa vị pháp lí và tư cách chủ thể. Không bên nào được lợi dụng thế mạnh của mình để gây sức ép với phía bên kia. Các bên được bình đẳng với nhau trong việc đưa ra ý kiến cũng như trong việc trao đổi và thống nhất các vấn đề trong hợp đồng lao động.

Ngoài sự tự nguyện và bình đẳng, việc giao kết hợp đồng còn phải đảm bảo yếu tố thiện chí, hợp tác, trung thực. Để các bên có thể thương lượng, thoả thuận được với nhau cũng như việc giao kết hợp đồng lao động đi đến kết quả, các bên cần phải có sự thiện chí, hợp tác và trung thực. Bởi khi các bên thiện chí và hợp tác với nhau, các bên sẽ dễ thông cảm cho nhau và dễ đi đến sự thống nhất trong việc thương lượng. Kể cả khi trong quá trình thương lượng, các bên có sự xung đột, có căng thẳng nhưng nếu các bên thực sự thiện chí và hợp tác thì những căng thẳng đó cũng sẽ dễ dàng được giải quyết. Sự trung thực cũng là yếu tố quan trọng khi giao kết hợp đồng. Các bên có trung thực với nhau thì mới có sự thiện chí và hợp tác. Hơn nữa, sự trung thực khi giao kết hợp đồng sẽ đảm bảo cho hợp đồng được hợp pháp, quan hệ lao động tồn tại lâu dài và bền vững. Nếu các bên không trung thực, lừa dối khi giao kết hợp đồng, quan hệ lao động cũng có thể dẫn đến việc chấm dứt nhanh chóng.

- Nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật lao động, thoả ước lao động tập thế và đạo đức xã hội

Bản chất của hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa các bên về các vấn đề liên quan đến quan hệ lao động. NLĐ và NSDLĐ được tự do ý chí trong việc xác lập các điều khoản và nội dung của hợp đồng. Tuy nhiên, sự tự do ý chí đó phải nằm trong khuôn khổ nhất định. Ngoài việc chú ý đến quyền lợi của minh, các chủ thể phải hướng tới việc đảm bảo quyền lợi của tập thể lao động trong doanh nghiệp cũng như lợi ích của toàn xã hội. Pháp luật lao động là hệ thống các quy định pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ lao động theo định hướng của Nhà nước. Còn thoả ước lao động tập thể là sự thoả thuận giữa tập thể lao động với NSDLĐ về điều kiện lao động, điều kiện sử dụng lao động cũng như các vấn đề trong quan hệ lao động. Do đó, nếu nội dung hợp đồng lao động trái pháp luật lao động và thoả ước lao động tập thể sẽ dễ dẫn đến việc pháp sinh tranh chấp. Chính vì vậy, mặc dù các bên được quyền tự do giao kết hợp đồng nhưng nội dung hợp đồng lao động không được trái với pháp luật lao động và thoả ước lao động tập thể trong doanh nghiệp (nếu có). Song cũng cần lưu ý rằng, trái pháp luật lao động và thoả ước lao động ở đây là trái theo hướng bất lợi cho NLĐ. Trường hợp những thoả thuận trong hợp đồng lao động tuy không đúng với quy định của pháp luật lao động và thoả ước lao động tập thể nhưng lại có lợi hơn cho NLĐ thì luôn được khuyến khích và un tiên áp dụng.

Nguyên tắc này được quy định trong pháp luật của nhiều nước như Việt Nam (Điều 15 BLLĐ năm 2012), Hàn Quốc (Điều 96, 97 Luật Tiêu chuẩn lao động), Nhật Bản (Điều 12, khoản 1 Điều 92 Luật Họp đồng lao động). Ở Đức, khi áp dụng nguyên tắc ưu tiên có lợi này, thoả ước lao động tập thể được coi như tiêu chuẩn cơ bản thấp nhất để từ đó xây dựng họp đồng lao động, các điều khoản trong hợp đồng lao động thường dựa trên thoả ước lao động tập thể làm chuẩn và ưu tiên đưa ra các điều khoản tốt hơn. Tuy nhiên, ở một số nước như Mỹ thì lại rất coi trọng thoả ước lao động tập thể và không áp dụng nguyên tắc có lợi này cho NLĐ, bởi họ cho rằng nếu áp dụng nguyên tắc này thì thoả ước lao động tập thể sẽ không có sức ảnh hưởng nữa. Ở những nước này, thoả ước lao động tập thể cũng như công đoàn có vai trò hết sức quan trọng.

a. Hợp đồng là gì ?

Căn cứ theo điều 15 Luật Lao động hiện hành có quy định cụ thể về hợp đồng như sau:

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. “

Từ đó, ta nhận thấy những đặc điểm cơ bản của hợp đồng lao động, cụ thể như sau:

>> Xem thêm: 10 điểm mới về hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2021

  • Trước hết là sự tự nguyện, bình đẳng, thiện chí và hợp tác. Rõ ràng nhận thấy hợp đồng là sự thỏa thuận bình đẳng giữa các bên vì vậy để dẫn đến việc kí kết hợp đồng, 2 bên cần tự nguyện, thiện chí và tôn trọng các bên.
  • Thứ hai là sự tự do giao kết hợp đồng. Ở đây ta hiểu là hai bên được tự do giao kết hợp đồng lao đồng tuy nhiên không được vượt quá khuôn phép, nói cách khác là không được làm trái với pháp luật, thỏa thuận lao động hay chuẩn mực đạo đức, xã hội.

b. Phân tích những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động ?

Những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động được quy định cụ thể lại khoản 1 Điều 23Luật Lao động và Điều 4 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động. Cụ thể như sau:

Trước tiên là tên và địa chỉ của người sử dụng lao động. Bao gồm:

  • Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng lao động thì ghi họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;
  • Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật;
  • Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

Thứ hai là số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động

  • Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu
  • Số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Văn bản đồng ý việc giao kết hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp luật đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi;
  • Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi;
  • Văn bản của người dưới 15 tuổi đồng ý để người đại diện theo pháp luật của mình giao kết hợp đồng lao động.

Thứ ba là công việc và địa điểm công việc. Tại mục này, cần phải ghi rõ ràng công việc mà người lao động phải thực hiện và địa điểm làm việc của người lao động.

Thứ tư là làm rõ thời hạn của hợp đồng lao động. Đó chính là thời gian ta thực hiện hợp đồng lao động. Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cần phải có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc hợp đồng. Còn đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì cần ghi rõ thời điểm bắt đầu hợp đồng lao động.

Nội dung tiếp theo của hợp dồng lao động chinh là quy định về mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương, và các khoản bổ sung khác.

Tiếp theo, ta cũng cần làm rõ về chế độ năng ngạch, năng bậc, năng lượng, gồm có:điều kiện, thời gian, thời điểm, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương mà hai bên đã thỏa thuận.

Tiếp theo là thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi như: thời gian làm việc trong ngày, trong tuần, làm ca, quy định đầy đủ thời gian bắt đầu, kết thúc và cũng nên quy định chi tiết cả thời gian nghỉ lễ, tết, nghỉ hưởng lương,…

Bên cạnh đó, vấn đề trang bị bảo hộ lao động cũng không được bỏ quên và nên ghi đầy đủ, chi tiết từng loại một

>> Xem thêm: Thủ tục yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thoả ước lao động tập thể vô hiệu

Ngoài ra, vấn đề cũng k thể thiếu là bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế

Cuối cùng là quy định về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng: Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc đảm bảo thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Và trong quá trình ký kết nếu còn gì còn vướng mắc thì se quy định thêm theo yêu cầu và nằm trong khả nang cho phép.

c. Hợp đồng lao động được giao kết bằng những hình thức nào ?

Căn cứ theo điều 16 Luật Lao động hiện hành có quy định cụ thể về hình thức giao kết hợp đồng lao động cụ thể như sau:

Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.”

Như vậy thì việc ký kết hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản nhằm đảm bảo tính xác thực của cả hai bên. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng phải giao kết bằng văn bản vì có trường hợp ngoại lệ. Chính là trong trường hợp công việc tạm thời dưới 3 tháng thì có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói mà không phải bằng văn bản.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực lao động Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê